Việt Nam  |   English
Chăn nuôi gà tại Việt Nam  

1.      Đặt vấn đề

Căn cứ vào các di chỉ khảo cổ khai quật được, nhiều nhà khoa học khẳng định rằng nghề nuôi gà ở Việt Nam? đã xuất hiện cách đây khoảng 3200-3500 năm và vùng nuôi gà sớm nhất là nằm giữa hai dãy núi Ba vì và Tam Đảo. Bên cạnh nghề chăn nuôi gà truyền thống từ năm 1974 ở? Việt Nam đã hình thành ngành chăn nuôi gà công nghiệp. Mặc dù chưa đạt tới trình độ phát triển cao, song nó đã sản xuất khoảng 25,6% số lượng gà ở Việt Nam. Sau ngành chăn nuôi lợn, ngành chăn nuôi gà chiếm vị trí thứ hai (gần 19%) trong tổng giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi (giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi Việt Nam năm 1999 chiếm khoảng 17,6% tổng giá trị sản xuất của cả? ngành nông nghiệp). Chính vì lẽ đó có thể nói chăn nuôi gà là ngành kinh tế không thể thiếu trong nền sản xuất nông nghiệp của Việt Nam.

Đặc biệt đối với sự phát triển nông thôn Việt Nam nghề nuôi gà đã đang và sẽ vẫn đóng vai trò quan trọng. Gần 80% dân số sống ở nông thôn bao gồm hơn 12 triệu hộ lao động nông nghiệp, chăn nuôi gà đã có ở hầu hết các hộ gia đình nông dân với quy mô từ vài chục con đến hàng trăm con. Chăn nuôi gà là một nghề vừa giúp người nông dân giải quyết thêm công ăn việc làm vừa tự cung cấp thực phẩm cho nhu cầu bữa ăn hàng ngày, đồng thời tăng thu nhập và góp phần cải thiện đời sống gia đình họ. Từ năm 1992 trở lại đây phong trào chăn nuôi gà hàng hoá (gà công nghiệp và gà lông màu bán chăn thả) đã phát triển mạnh ở một số vùng như đồng bằng Sông Hồng, Đông Nam bộ v.v. xuất hiện nhiều hộ chăn nuôi gà dân với quy mô từ 1000 đến 10.000 con đã ra đời. Năm 1999 cả nước sản xuất được 135,7 triệu con gà thì có tới 101 triệu con gà địa phương và gà lông màu nhập nội được sản xuất bởi người nông dân và mang lại? giá trị kinh tế gần 2000 tỷ đồng đã góp phần xoá đói giảm nghèo ở nông thôn miền Núi. Ngoài mục đích cung cấp thực phẩm, chăn nuôi gà ở Việt Nam còn mang những nét văn hoá độc đáo, đó là chăn nuôi gà để làm cảnh và đặc biệt để thi chọi gà. Hai giống gà Tre và gà Chọi được sử dụng cho các mục đích trên. Văn hoá chọi gà tuy không được phát triển rộng lớn, song nó vẫn tồn tại cho tới ngày nay tại một số vùng thôn quê Việt Nam.

Trong chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn đến năm 2010 do Bộ Nông nghiệp và PTNT Việt Nam soạn thảo ngành chăn nuôi được coi là ngành sản xuất chính và chăn nuôi gia cầm (trong đó chủ yếu là con gà) được đưa lên vị trí thứ hai sau chăn nuôi lợn.

2.      Xu hướng phát triển chăn nuôi gia súc gia cầm.

2.1         Tình hình phát triển chăn nuôi nói chung giai đoạn 1988-1998

2.1.1        Số lượng gia súc, gia cầm trong giai đoạn từ 1988-1998.
 Kết quả điều tra, thống kê tình hình? chăn nuôi nói chung tại 8 vùng sinh thái của Việt Nam? từ năm 1988-1998 cho thấy: Số lượng đàn gia súc, gia cầm sau 10 năm đều tăng lên (ngoại trừ đàn ngựa bị giảm sút).

Đạt mức độ tăng trưởng nhanh nhất về số lượng trong giai đoạn 1988-1998 là con gà với mức 5,19% năm, và cũng là vật nuôi duy nhất không có sự suy giảm về só lượng, Tính đến năm 1998, cả nước đã có 166,4 triệu con gia cầm, trong đó đàn gà là 126,4 triệu con, vịt , ngan, ngỗng là 40 triệu con. Năm 1999, tổng đàn gia cầm của cả nước là 179,3 triệu con, trong đó đàn gà là 135,7 triệu con, đàn vịt, ngan, ngỗng là 43,6 triệu con. Tăng trưởng về số lượng của gà tương đối ổn định ở mức cao nhất so với các gia cầm khác.

2.1.2        Sản? phẩm chăn nuôi giai đoạn 1988-1998

Mặc dầu về số lượng đàn gia súc, gia cầm có sự tăng giảm qua các năm, song về tổng sản lượng thịt hơi sản xuất ra liên tục tăng, trong 10 năm từ 1988-1998, mức tăng bình quân mỗi năm là 5,9%. Về gía trị tuyệt đối nếu như năm 1988 cả nước sản xuất được 896,6 ngàn tấn thịt, thì đến năm 1998 đã sản xuất? được 1594,5 ngàn tấn thịt các loại, tăng 1,78 lần. Trong số đó thịt lợn chiếm tỷ lệ lớn nhất (gần 76%) và đạt 1227,6 ngàn tấn vào năm 1998, tiếp đến là thịt gia cầm chiếm vị trí thứ 2 (gần 15%) đạt 239,2 ngàn tấn vào năm 1998. Thịt trâu, bò chiếm vị trí thứ 3 (gần 8%) đạt 127,8 ngàn tấn vào năm 1998. Thịt dê, cừu chiếm tỷ lệ không đáng kể trong tổng sản lượng thịt gia súc gia cầm được sản xuất ở Việt Nam.

Mức độ tăng bình quân trong 10 năm về sản lượng thịt lợn là 6,3%; thịt gia cầm 5,5%; thịt trâu bò là 3,8%.

?????? Sản lượng trứng gia cầm tăng bình quân 6,3%/năm. Năm 1998 cả nước sản xuất được 3227 triệu qủa trứng. Tuy có mức độ tăng trưởng nhanh, song tính bình quân trên đầu người, thì sản lượng trứng ở Việt Nam còn quá thấp chỉ mới đạt 42,5 quả trứng/người/năm.

2.1.3        Gía trị sản xuất của ngành chăn nuôi.

?????? Năm 1998, tổng giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi đạt 16467 tỷ đồng (giá cố định năm 1994), trong đó chăn nuôi gia súc đạt 10467 tỷ đồng chiếm 64,17%; chăn nuôi gia cầm đạt 2835 tỷ đồng chiếm 18,2 và sản phẩm không qua giết thịt đạt 2438,4 tỷ đồng chiếm 15,05%.

Tổng giá trị sản xuất ngành chưa cao (chiếm 17,6% tổng giá trị sản xuất của cả ngành nông nghiệp, trong số đó chăn nuôi lợn vẫn chiếm vị trí hàng đầu, chăn nuôi gia cầm chiếm vị trí thứ 2.

3.      Tình hình chăn nuôi gà ở Việt Nam giai đoạn 1988-1998

?????? Như đã phân tích ở trên, chăn nuôi gia cầm (trong đó chủ yếu là chăn nuôi gà) chiếm vị trí thứ hai về giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi Việt Nam và đây cũng là một trong các lĩnh vực kinh tế được Chính phủ Việt Nam quan tâm đầu tư trong chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn.

3.1         Số lượng gà tại các vùng ở Việt Nam (1988-1998)

?????? Kết quả điều tra, thống kê tình hình chăn nuôi gà ở 8 vùng sinh thái khác nhau của Việt Nam cho thấy (bảng 5) hai vùng nuôi gà nhiều nhất là đồng bằng Sông Hồng: 24,50% và vùng Đông Bắc: 24,26%; tiếp đến là vùng đồng bằng Sông Cửu Long: 17,07%, Bắc Trung Bộ: 13,67%, Đông Nam Bộ: 9,82%; Duyên Hải Nam Trung bộ: 6,27%; Tây Bắc: 2,84% và vùng nuôi ít nhất là Tây nguyên: 1,84%. Nếu phân chia số lượng gà theo 3 miền thì có tới 51,16%; Số gà được nuôi ở các tỉnh phía Bắc, 20,09% ở các tỉnh miền Trung và 28,78% ỏ các tỉnh phía Nam. Như vậy hơn 1/2 số gà của cả nước được nuôi ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam.

?????? Trong 10 năm (1988-1998), mức độ tăng trưởng số lượng gà trung bình hàng năm của cả nước là: 5,71%. Hai vùng có mức độ tăng nhanh nhất là Đông? Nam bộ (7,14%) và Bắc Trung bộ (6,96%); vùng tăng trưởng thấp nhất là đồng bằng Sông Cửu Long (2,84% năm). Vùng có mức độ tăng trưởng xấp xỉ với mức trung bình của cả nước là đồng bằng Sông Hồng (5,78%/năm) và các vùng Đông Bắc (6,15%), Tây Bắc (6,50%), Tây nguyên có mức độ tăng trưởng trên 6%.

?????? Điều đáng chú ý là từ năm 1991 trở về trước số lượng gà tăng giảm thất thường ở một số vùng, đặc biệt năm 1991 vùng đồng bằng Sông Hồng giảm 3,85%; Duyên hải miền Nam Trung Bộ giảm 0,35%; Tây Nguyên giảm 3,37 và đồng bằng Sông Cửu Long giảm tới 12,86%. Chính vì thế mức tăng trưởng số lượng gà của cả nước trong năm 1991 đạt thấp nhất trong vòng 10 năm (chỉ đạt 0,49%). Đây là thời kỳ ngành chăn nuôi gà công nghiệp gặp khó khăn lớn do biến động giá cả vật tư, nguyên liệu thức ăn dùng cho chăn nuôi và do thay đổi cơ chế quản lý trong các doanh nghiệp Nhà nước.

?????? Kể từ năm 1992 đến nay, mặc dầu bắt đầu có sự cạnh tranh quyết liệt trong ngành chăn nuôi gà công nghiệp, song hàng năm mức tăng trưởng số lượng gà vẫn đạt ở mức 4,77-11,32%.

?????? Về cơ cấu giống gà tại các vùng có sự khác nhau lớn: Nếu như các vùng Đông Bắc, Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và đồng bằng Sông Cửu Long chủ yếu là chăn nuôi các giống gà nội và gà lông màu nhập nội chiếm 80% số lượng gà, thì? ở hai vùng đồng bằng Sông Hồng và Đông Nam Bộ vừa chăn nuôi gà thả vườn, vừa chăn nuôi gà công nghiệp (với cơ cấu: 60/40). Nếu tính trong phạm vi cả nước tỷ lệ các giống gà Nội (gà Ri, gà Ri pha, gà Mía, gà Đông Cảo, gà Hồ, gà lai, gà lông màu thả vườn) chiếm gần 70% tổng đàn gà. Số còn lại 25% là gà công nghiệp nuôi tập trung

3.2         Sản lượng thịt gà tại các vùng của Việt Nam giai đoạn 1988-1998.

?????? Cùng với sự gia tăng số lượng đầu con, sản lượng thịt gà được sản xuất ra hàng năm ở 8 vùng sinh thái cũng tăng lên tương ứng. Nếu như năm 1998, cả nước sản xuất được 101,55 ngàn tấn thịt gà, thì đến năm 1998 đã sản xuất được 174,9 ngàn tấn, tăng 1,7 lần, bình quân mỗi năm tăng 7,34 ngàn tấn. Vùng sản xuất nhiều thịt gà nhất là? đồng bằng Sông Hồng chiếm bình quân 28,39%, tiếp theo sau là vùng Đông Bắc 22,69%; vùng đồng bằng Sông Cửu Long chiếm vị trí thứ ba: 16,69%;? và vị trí thứ 4 là Đông Nam Bộ: 11,33%; vùng sản xuất? ít? nhất là Tây nguyên 1,60%. Mặc dù về số lượng đầu con vùng Bắc Trung bộ lớn hơn vùng Đông Nam bộ gần 3,80%, song sản lượng thịt gà sản xuất ra ở vùng Đông Nam Bộ lại nhiều hơn 0,73%, do vùng Đông Nam Bộ nuôi nhiều gà công nghiệp hơn.

?????? Tỷ lệ tăng trưởng sản lượng thịt gà bình quân hàng năm của cả nước là 5,62%. Trong đó các vùng có mức độ tăng trưởng nhanh nhất là Đông Nam Bộ 7,16%, Bắc Trung Bộ 7,16% và Tây nguyên 7,11%/năm. Các vùng Tây Bắc, Đồng bằng Sông Hồng và Duyên Hải Nam Trung Bộ đều có mức tăng trưởng trên 5%/năm. Chiếm vị trí cuối cùng về mức độ tăng trưởng là Đồng bằng Sông Cửu Long: 3,06%. Sở dĩ vùng này có mức độ phát triển chăn nuôi gà thấp hơn các vùng khác trong cả nước, vì ở đây có đặc điểm sinh thái thuận lợi cho chăn nuôi vịt hơn. Trên 56% số lượng vịt của cả nước được nuôi ở vùng này.

?????? Do điều kiện kinh tế xã hội và trình độ dân trí của từng vùng sinh thái khác nhau, cho nên mức độ đầu tư và hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà ở từng vùng có sự chênh lệch lớn. Nếu như tại các vùng sâu, vùng xa (như Tây Bắc, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ) chăn nuôi gà với mục đích chủ yếu là tận dụng phế phụ phẩm nông nghiệp và tự cải thiện bữa ăn hàng ngày của người dân, thì tại các vùng đồng bằng và ven đô thị (như vùng Đồng bằng Sông Hồng) vùng đông Nam Bộ v.v. ) chăn nuôi gà mang tính thâm canh và hàng hoá cao hơn bởi vậy hiệu quả chăn nuôi thường lớn hơn. Tại những nơi này nhiều giống gà thả vườn nhập nội, các loại thức ăn công nghiệp cũng như các tiến bộ kỹ thuật khác được sử dụng tương đối rộng rãi so với? các vùng sâu, vùng xa.

4.      Hệ thống chăn nuôi gà ở Việt Nam (các phương thức chăn nuôi)

?????? Hiện nay ở Việt Nam đang tồn tại 3 phương thức chăn nuôi gà chủ yếu đó là: Chăn nuôi truyền thống (chăn nuôi quảng canh) chăn nuôi bán công nghiệp và chăn nuôi công nghiệp.

4.1         Chăn nuôi truyền thống (còn gọi là chăn nuôi thả vườn hay chăn nuôi quảng canh)

?????? Đây là phương thức chăn nuôi có từ lâu đời và vẫn tồn tại phát triển ở hầu khắp vùng thôn quê Việt Nam. Đặc điểm của phương thức chăn nuôi này là đầu tư vốn ban đầu ít, đàn gà được thả rông, tự tìm kiếm thức ăn là chính và cũng tự ấp và nuôi con; chuồng trại đơn giản, vườn thả không có hàng rào bao che; thời gian nuôi kéo dài; đối với gà thịt thường nuôi tới 6-7 tháng mới đạt khối lượng để giết thịt. Do chăn thả tự do, mỗi trường chăn nuôi không đảm bảo vệ sinh dịch tể khiến đàn gà dễ mắc bệnh, dễ chết nóng, chết rét, tỷ lệ nuôi sống thấp, hiệu quả kinh tế không cao. Tuy vậy phương thức chăn nuôi này có những ưu điểm nhất định như phù hợp với các giống gà địa phương chất lượng thịt gà thơm ngon; vốn đầu tư không đòi hỏi lớn (chủ yếu là tiền mua giống ban đầu). Chính vì thế đối với các nông hộ nghèo phương thức chăn nuôi này dễ áp dụng và hộ nào cũng có thể nuôi vài ba chục con gà. Mặc dù chưa đạt năng suất cao và hiệu quả kinh tế thu được chưa lớn, song hầu hết số hộ lao động nông nghiệp thường áp dụng phương thức chăn nuôi này bởi vậy hàng năm đã sản xuất ra khoảng 65% số lượng đầu con gà thịt ở Việt Nam. Theo số lượng thống kê năm 1999, có khoảng 70 triệu con gà được sản xuất? theo phương thức này.

4.2         Phương thức nuôi gà bán chăn thả.

?????? Đây là phương thức chăn nuôi có sự kết hợp khá nhuần nhuyễn những kinh nghiệm nuôi gà truyền thống và kỹ thuật nuôi dưỡng tiên tiến. Điều đó có nghĩa là chế độ dinh dưỡng và quy trình phòng bệnh cho đàn gà đã được coi trọng hơn. Mục tiêu của chăn nuôi mang đậm tính sản xuất? hàng hoá , chứ không thuần tuý là sản xuất tự cung tự cấp. Gà được nuôi theo từng lứa, mỗi lứa từ 200, 500, thậm chí 1000 con. Để áp dụng phương thức chăn nuôi này, ngoài yêu cầu phải có vườn rộng (tối thiểu 100-200m2, tuỳ thuộc quy mô đàn gà) và được bao bọc bởi hàng rào bằng tre, nứa hoặc lưới mắt cáo để thả gà lúc thời tiết đẹp, thì cần phải đầu tư xây dựng và mua sắm chuồng trại, cùng các dụng cụ máng ăn, máng uống và hệ thống sưởi ấm cho chúng lúc còn nhỏ tuổi cho đàn gà. Ngoài lượng thức ăn có sãn trong tự nhiên như giun, dế, sâu bọ, rau, cỏ mà đàn gà tự kiếm ăn được, thì lượng thức ăn do người chăn nuôi cung cấp là rất quan trọng, có như vậy mới rút ngắn được thời gian nuôi mỗi lứa và tăng năng suất của chúng. Tại một số vùng quê ven sông, ven bãi, ven cánh đồng sau mỗi vụ thu hoạch, sáng sớm người nông dân chở gà đến thả vào các địa điểm đó, tối lại chở gà về chuồng. Đây là? biện pháp nhằm tận dụng thêm thức ăn sãn có trong tự nhiên, để giảm chi phí thức ăn cần cung cấp. So với phương thức chăn nuôi gà truyền thống (chăn nuôi quảng canh), phương thức chăn nuôi bán thâm canh, đàn gà tăng trọng nhanh hơn, tỷ lệ nuôi sống cao hơn, khống chế được bệnh tật tốt hơn, thời gian nuôi mỗi lứa ngắn hơn đạt hiệu quả kinh tế cao hơn.

Những năm gần đây phương thức chăn nuôi? này đã và đang được áp dụng rộng rãi tại các vùng Đồng bằng, Trung du, ven đô thị trong các nông hộ có điều kiện về vốn và diện tích vườn tương đối lớn. Hàng ngàn trang trại đã được xây dựng với quy mô chăn nuôi từ 500-2000 con/lứa và trang trại thường có từ 1-3 lứa. Các giống gà lông màu nhập nội như Tam hoàng. Lượng phượng, Kabir, gà lai đang được sử dụng nhiều cho phương thức chăn nuôi này. Theo ước tính có khoảng 10-15% số lượng gà trong cả nước được nuôi theo phương thức này là 14 triệu con (năm 1999)

4.3         Chăn nuôi gà công nghiệp.

?????? Đây là phương thức chăn nuôi gà đã bắt đầu chính thức hình thành từ năm 1974 tại Việt Nam, mặc dù trước đó vào cuối thập niên 60 một số đàn gà công nghiệp lần đầu tiên đã được nhập vào miền Nam Việt Nam, song không phát triển được.

?????? Vào các thập niên 70-80 phương thức chăn nuôi gà công nghiệp chủ yếu tồn tại trong các Xí nghiệp do Nhà nước quản lý và chỉ từ cuối những năm 80 đầu những năm 90 bắt đầu xuất hiện một số trại chăn nuôi vừa và nhỏ của tư nhân, tiếp sau đó là hàng loạt các trang trại chăn nuôi gà bố mẹ của các liên doanh hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài như liên doanh Việt Thái, CP Group, Proconco, Cargill ra đời.

?????? Trước những năm 90, các giống gà công nghiệp chủ yếu được nuôi ở Việt Nam là gà giống trứng Leghorn, gà giống thịt Plymouth Rock, Hybro, BE. Những giống gà này do nước Cộng Hoà Cu Ba viện trợ. Từ năm 1990 đến nay hàng loạt các giống gà bố mẹ và thương phẩm nổi tiếng của thế giới đã được nhập vào Việt Nam như gà giống thịt Arbor Acres, ISA-MPK, Avian, Ross 208, Lohmann Meat; gà hướng trứng Goldline, ISA Brown, Hyline, Brown-Nick, Babcock B-380. . . tạo nên sự đa dạng và phong phú về chủng loại con giống ở nước ta. Bên cạnh đó, một số giống gà lông màu nuôi theo phương thức công nghiệp cũng đã và đang được nhập vào thị trường Việt Nam như gà Sasso, gà Kabir, ISA-JA57, Tam Hoàng 882, Lương Phượng. Tuy chủng loại giống rất phong phú, song hiện nay mỗi năm? Việt Nam chỉ sản xuất được 32-35 triệu con gà thịt công nghiệp chiếm 24% tổng số gà các loại và tổng số thịt chiếm 33%.

?????? Dẫu rằng đã hình thành từ năm 1974, nhưng ngành chăn nuôi gà công nghiệp ở Việt Nam vẫn chưa phát triển mạnh mẽ như các nước trong khu vực, mà thậm chí vẫn trong tình trạng non yếu với bao bước thăng trầm: con giống, chuồng trại và quy trình chăm sóc? nuôi dưỡng do? nước Cộng Hoà Cu Ba giúp đỡ, phát triển dần lên. Tới năm 1988 ngành chăn nuôi gà công nghiệp Việt Nam bắt đầu gặp khó khăn lớn do biến động giá cả vật tư, nguyên liệu thức ăn và do thay đổi cơ chế quản lý khiến mức sản xuất thịt, trứng gà công nghiệp giảm sút nghiêm trọng vào các năm 1989-1991. Lúc bấy giờ nhiều xí nghiệp chăn nuôi gà của Nhà nước thua lỗ nặng và đứng bên bờ vực phá sản. Từ năm 1992-1995 do thị trường phát triển, ngành chăn nuôi gà công nghiệp phục hồi trở lại và phát triển mạnh mẽ trong 2 năm 1994-1995. Thế nhưng từ năm 1996 đến nay do nhiều doanh nghiệp lớn nhỏ trong và ngoài nước cũng đầu tư ồ ạt vào lĩnh vực này khiến sự cạnh tranh càng trở nên quyết liệt hơn, đẩy ngành chăn nuôi gà công nghiệp sinh sản do Nhà nước quản lý trở lại thời kỳ khó khăn. Với sự xuất hiện nhiều nhà đầu tư nước ngoài có tiềm lực lớn về vốn, công nghệ, tiếp thị đã làm thu hẹp dần thị phần của các xí nghiệp gà giống? do Nhà nước Việt Nam quản lý (năm 1999, ước tính thị phần của các doanh nghiệp loại này chỉ còn 15%.Trong khi đó thị phần của các xí nghiệp gà liên doanh và 100% vốn đầu tư nước ngoài đã tăng từ 35-38% năm 1995 đến 65-70% năm 1998.

Điểm đáng chú ý của ngành chăn nuôi gà công nghiệp ở Việt Nam là hệ thống sản xuất các cấp không đồng bộ. Các xí nghiệp quốc doanh, cũng như các xí nghiệp liên doanh và 100% vốn đầu tư của nước ngoài chỉ tập trung sản xuất con giống thương phẩm 01 ngày tuổi? thịt, trứng từ đàn gà bố mẹ sinh sản nhập trực tiếp từ nước ngoài. Còn chăn nuôi gà thịt do nông hộ và các trang trại tư nhân, mà các thành phần kinh tế này thường yếu kém về trình độ kỹ thuật chăn nuôi, vốn, tiếp thị kể cả công tác vệ sinh phòng dịch, khiến hiệu quả chăn nuôi không cao, bấp bênh. Thêm vào đó ở Việt Nam chưa phát triển mạnh thị trường tiêu thụ thịt, trứng gà chế biến sãn càng gây khó khăn cho việc lưu thông sản phẩm thịt trứng gà thương phẩm, dẫn đến thực trạng lúc thừa lúc thiếu các mặt hàng này. Điều này tác động không tốt đến quá trình tiêu thụ con giống và trứng giống được sản xuất ra từ các doanh nghiệp kể trên. Ngoài ra còn phải kể đến những hạn chế về cơ sở chuồng trại, trang thiết bị chăn nuôi, trình độ quản lý và kỹ thuật cùng với chất lượng con giống không ổn định đã làm ảnh hưởng lớn đến năng suất và hiệu quả chăn nuôi gà trong nhiều năm? qua cũng như hiện nay đối với hầu hết các Xí nghiệp gà quốc doanh. Các yếu tố nêu trên là những nguyên nhân quan trọng khiến cho ngành chăn nuôi gà công nghiệp ở Việt Nam vẫn chưa có những bước phát triển đột phá, mạnh mẽ. Tuy vậy dù trước mắt còn gặp nhiều khó khăn và vẫn còn chiếm tỷ trọng khiêm tốn trong tổng sản phẩm thịt gà, trứng gà nói chung, song nhiều nhà phân tích kinh tế cho rằng về lâu dài chăn nuôi gà công nghiệp thịt, trứng ở Việt Nam sẽ không chỉ dừng lại ở những con số nêu trên mà nhất định sẽ có những bước phát triển mới ngang tầm với các nước trong khu vực, nếu sớm khắc phục được những trở ngại hiện nay.

5.      Giống gà và? công tác giống

Phù hợp với ba phương thức chăn nuôi gà nêu trên, ở Việt Nam? đang tồn tại nhiều giống gà khác nhau:

5.1         Các giống gà địa phương chủ yếu ở Việt Nam

Từ bao đời nay, người dân Việt Nam đã chọn tạo được nhiều giống gà mà vẫn tồn tại và phát triển cho đến nay như gà Ri, gà Mía, gà Hồ, gà Đông Cảo, gà Tàu Vàng.

5.1.1       Gà Ri :

Đây là giống gà được chọn tạo sớm nhất ở? Việt Nam? và được nuôi phổ biến ở? các vùng sinh thái khác nhau của cả nước, đặc biêt là các tỉnh phía Bắc. tuỳ theo sự chọn lọc và sở thích của người chăn nuôi mà giống gà này có các loại hình sai khác nhau chút ít ở mỗi vùng. Tuy nhiên, ngoại hình đặc trưng nhất của gà mái là màu lông vàng nhạt (vàng rơm), điểm các đốm đen ở cổ, đuôi; chân thấp bé màu vàng nhạt; mào đơn hình lá; đầu nhỏ, mỏ vàng. Gà trống có bộ lông sặc sỡ nhiều màu, chiếm ưu thế nhất là lông mầu cánh dán, cổ có lông vàng tía điểm các lông dài màu tím than ở hàng lông cánh sơ cấp và ở đuôi.

Bảng 9. Một số chỉ tiêu năng suất chính của gà Ri

STT

Chỉ tiêu

1.       

Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên (ngày)

134

2.       

Tỷ lệ đẻ trung bình trong 1 năm (%)

????? 36,34

3.       

Sản lượng trứng/mái (đến 67 tuần tuổi) (quả)

?? 122,49

4.       

Khối lượng trứng trung bình lúc 35 tuần tuổi (g)

???? 41,41

5.       

Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng (kg)

??? 2,7

6.       

Tỷ lệ trứng đạt tiêu chuẩn làm giống (%)

?95,0

7.       

Tỷ lệ trứng có phôi (%)

?96,47

8.       

Tỷ lệ nở/trứng có phôi (%)

?80,90

9.       

Tỷ lệ gà loại I/tổng số trứng ấp (%)

?74,63

10.   

Tỷ lệ ấp bóng

- Sau 1 tháng đẻ (%)

- Sau 5 tháng đẻ (%)

 

10 - 15

20 - 25

11.   

Khối lượng gà thương phẩm thịt lúc 12 tuần tuổi (g)

977

12.   

Tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng trọng (kg)

3,55

Ưu điểm của giống này là dễ nuôi, chất lượng thịt thơm ngon phù hợp với thị hiếu của người Việt Nam, song năng suất thịt thấp, khả năng tăng trọng kém, tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng trọng cao.

5.2         ?Gà Mía:

Giống gà này được hình thành từ lâu đời ở xã Phùng Hưng, huyện Tùng Thiện, tỉnh Sơn Tây (nay là xã Đường Lâm - Ba Vì - Hà Tây). Giống gà này phát triển mạnh vào những năm 1952-1953. Hiện nay chúng bị pha tạp nhiều, ngoại hình đặc trưng của gà Mía là gà trống có hình thon dài, mào cờ (mào đơn), bộ lông đỏ sẫm, xen kẽ lông đen ở đuôi, hai hàng lông cánh chính có màu xanh biếc. Con mái có màu lông vàng nhạt, lông ngắn áp sát vào thân, đặc biệt gà mái có yếm ở lườn. ở cả con trống và con mái, da chân đều màu vàng và có 3 hàng vẩy nhỏ xếp đều đặn dọc theo phía trước ống chân. Gà Mía có đặc điểm mọc lông chậm, (gà mái đến 12 tuần tuổi và gà trống đến 15 tuần tuổi mới mọc phủ kín lông).

Bảng 10.? Một số chỉ tiêu năng suất của gà Mía

Số TT

Chỉ tiêu

 

1.

Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên (ngày)

174

2.

Tuổi đẻ đạt 5 (%)

190

3.

Tỷ lệ đẻ trung bình 1 năm (%)

30,21

4.

Sản lượng trứng/mái/năm (quả)

78,2

5.

Khối lượng trứng trung bình (gam)

50 - 53

6.

Tiêu tốn thức ăn/10 trứng (kg)

3,4

7.

Tỷ lệ ấp nở/tổng trứng có phôi (%)

75,6

8.

Khối lượng gà thương phẩm lúc 15 tuần tuổi (gam)

- Gà trống

- Gà mái

 

2240

1873

9.

Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng (kg)

2,63

10.

Khối lượng cơ thể lúc trưởng thành (g)

 

 

- Gà trống

3000-3500

 

- Gà mái

2500-2800

5.3         Gà Đông Tảo

Bảng 11. Một số chỉ tiêu năng suất của gà Đông Cảo

Số TT

Chỉ tiêu

 

1.

Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên (ngày)

200-215

2.

Tỷ lệ đẻ trung bình / năm (%)

26,91

3.

Sản lượng trứng/mái/năm (quả)

66

4.

Khối lượng trứng bình quân (gam)

50

5.

Tỷ lệ trứng có phôi (%)

85-88

6.

Khối lượng gà lúc bắt đầu đẻ (g)

1950

7.

Tỷ lệ ấp nở/trứng có phôi (%)

68-70

8.

Khối lượng cơ thể gà thương phẩm 12 tuần tuổi (g)

 

 

- Gà trống

1600

 

- Gà mái

1200

9.

Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng lúc 12 tuần tuổi (kg)

3,0

 

Tiêu tốn thức ăn cho 10 trứng (kg)

4,14

Giống gà này có nguồn gốc ở thôn Đông Cảo, xã Cấp tiến, huyện Châu Giang, tỉnh Hưng Yên. Gà có tầm vóc to.

Nhược điểm của giống gà này là mọc lông chậm; sức đẻ trứng kém tỷ lệ trứng có phôi và ấp nở không cao, tỷ lệ thân thịt thấp, thớ thịt thô, xương to, đặc biệt là xương bàn chân. Do những nhược điểm nêu trên, khiến giống gà này không được? nuôi phổ biến rộng rãi như? gà Ri.

5.4         Gà Tàu Vàng:?

Đây là giống gà được nuôi khá phổ biến ở Nam Bộ, gà Tàu Vàng có nhiều màu sắc lông khác nhau do bị lai tạp nhiều, tuy vậy nét đặc trưng của giống gà này là con trống có màu lông vàng tía, có đốm đen ở cánh, đuôi; gà mái có lông màu vàng nhạt, chân vàng, da vàng. Mào gà đa số là mào đơn, một số có mào nụ. Gà có tầm vóc to hơn gà Ri.

Bảng 12. Một số chỉ tiêu? năng suất của gà Tàu vàng.

 

Số TT

Chỉ tiêu

 

1.

Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên (ngày)

135

2.

Khối lượng cơ thể gà bắt đầu đẻ (gam)

1466

3.

Tỷ lệ đẻ cao nhất (%)

58,0

4.

Sản lượng/mái/năm (quả)

123

5.

Chi phí thức ăn/10 trứng (kg)

3,14

6.

Tỷ lệ nở/trứng có phôi (%)

84

7.

Khối lượng cơ thể gà thương phẩm 12 tuần tuổi:

 

 

- Con trống (g)

1064

 

- Con mái (g)

850

8.

Tiêu tốn thức ăn/1kg tăng trọng (kg)

3,1

Nhược điểm của giống gà này là lông mọc chậm, do vậy gà dễ bị chết rét vào mùa đông nếu nuôi thả vườn.

5.5         Gà Hồ?

Gà có nguồn gốc ở làng hồ, huyện Thuận Thành, Bắc Ninh. Con trống lông màu đỏ tía, con mái lông vàng ngã màu đất, có lông cườm ở cổ, đầu; lông cánh và đuôi màu đen. Đầu to, dẹt; mào nụ, tích lai dài và? màu đỏ, mỏ ngắn, mắt nâu, ngực nở, ngực phát triển, chân cao to, xù xì, có 2-4 hàng vẩy. Gà Hồ có một số chỉ tiêu năng suất như sau (bảng 13)

Giống gà này có nhược điểm tương tự gà Đông Cảo là khả năng sinh sản và ấp nở thấp, gà mọc lông chậm, vì vậy không được nuôi phổ biến.

Bảng 13. Một số chỉ tiêu năng suất cơ bản của gà Hồ



STT

Chỉ tiêu

 

1.

Tuổi đẻ đẻ quả trứng đầu tiên (ngày)

200-210

2.

Khối lượng cơ thể lúc bắt đầu đẻ (g)

1800

3.

Tỷ lệ đẻ cao nhất (%)

50

4.

Sản lượng trứng/mái/năm (quả)

65

5.

Khối lượng trứng bình quân (g)

51

6.

Tỷ lệ trứng có phôi (%)

80-87

7.

Tỷ lệ ấp nở/trứng có phôi (%)

69-70

8.

Tiêu tốn thức ăn/10 trứng (kg)

4,3

9.

Khối lượng cơ thể gà thương phẩm thịt lúc 12 tuần tuổi (g)

 

 

- Gà trống

1550

 

- Gà mái

1180

10.

Tiêu tốn thức ăn/1kg tăng trọng (kg)

3,15

5.5.1       Một số giống gà lông màu nhập nội

Những năm gần đây nhằm đáp ứng nhu cầu gà giống nuôi bán chăn thả, Việt Nam đã nhập một số giống gà lông màu của thế giới như gà: Tam Hoàng, Lương Phượng (của Trung Quốc), gà Kabir (Israen), gà Sasso, Isa-JA57 (Pháp).v.v..

Các giống gà này nuôi ở Việt Nam đạt được một số chỉ tiêu năng suất như sau:

Bảng 14. Đặc điểm ngoại hình và tính năng sản xuất của một số giống gà lông màu nhập nội nuôi ở Việt Nam

 

 

 

G i ố n g? g à

TT

Chỉ tiêu

ĐVT

Tam Hoàng

Lương Phượng

Kabir

Sasso

ISA-JA57

1

Màu lông

 

 

 

 

 

 

 

- Con trống

 

Vàng đậm

Vàng tía

Nâu đậm

Vàng nâu

Vàng đậm

 

- Con mái

 

Vàng mơ

Vàng xám

Nâu nhạt

Nâu nhạt

Nâu nhạt

2

Màu da

 

Vàng

Vàng

Vàng

Vàng

Vàng

3

Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên

Ngày

140

154

168

155

158

4

Khối lượng cơ thể gà? lúc bắt đầu đẻ

gam

1698

2050

2090

2010

1850

5

Tỷ lệ đẻ cao nhất

%

68-70

85

85-86

80-82

85-86

6

Sản lượng trứng/mái/năm đẻ

quả

155

178

198

187

189

7

Khối lượng trứng bình quân

gam

51-52

56-58

58

57

56

8

Tỷ lệ trứng có phôi

%

95,68

97,50

97,0

96,5

95,76

9

Tỷ lệ trứng giống

%

93,0

95,0

94,6

94,0

94,0

10

Tỷ lệ ấp nở/trứng có phôi

%

82-85

88-89

88,9

86,5

85-88

11

Tiêu tốn thức ăn/10 trứng

kg

3,1

2,9

2,7

2,9

2,8

12

Khối lượng cơ thể gà thương phẩm 12 tuần tuổi:

- Gà trống

- Gá mái

 

g

 

 

1610

1464

 

 

1850

1680

 

 

2600

2250

 

 

2500

2150

 

 

2450

2250

13

Tỷ lệ nuôi sống đến 12 tuần tuổi

%

96,0

96,5

97,0

96,70

95-97

14

Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng

kg

3,23

3,00

2,85

2,93

2,90

5.6         Một số giống gà hướng thịt nhập nội:

Bảng 15. Các chỉ tiêu năng suất của 3 giống gà hướng thịt chủ yếu nuôi ở Việt Nam.

Số

Chỉ tiêu

ĐVT

G i ố n g? g à

TT

 

 

BE

ISA-MPK

AA

1.

Màu lông

 

Trắng

Trắng

Trắng

2.

Màu da, màu chân

 

Vàng nhạt

Vàng nhạt

Vàng nhạt

3.

Tỷ lệ nuôi sống đến 20 tuần tuổi

%

90,32

85,73

86,41

4.

Khối lượng cơ thể gà mái 20 tuần tuổi

g

2290

2320

2100

5.

Tiêu tốn thức ăn/gà đến 20 tuần

 

 

 

 

 

- Gà trống

kg

8550

1015

9985

 

- Gà mái

g

8000

8650

8300

6.

Tuần tuổi đẻ đạt 5%

%

23,5

27,35

25,60

7.

Tuần tuổi đẻ đạt đỉnh cao

tuần

31,25

40

38,52

8.

Tỷ lệ đẻ đạt cao nhất

%

80,06

73,60

71,30

9.

Số trứng đẻ/mái 60 tuần tuổi

quả

153,52

136,28

132,64

10.

Số trứng giống/mái 60 tuần tuổi

quả

138,20

123,37

120,51

11.

Số gà con loại I/mái

con

110,97

96,99

95,49

12.

Chỉ phí thức ăn/10 trứng

g

3005

3453

3645

13.

Chi phí thức ăn/gà con loại I

g

415,72

486,18

506,30

14.

Khối lượng cơ thể gà thương

g

 

 

 

 

- 49 ngày tuổi

 

 

 

 

 

+ Gà trống

 

1953

2253

2142

 

+ Gà mái

 

1651

1977

1838

15.

Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng

g

2130

2060

2090

 Có thể nói 10 năm gần đây, hàng loạt giống gà thịt cao sản của thế giới đã được nhập khẩu vào Việt Nam như gà Hubbasd, Cornich, Plymouth Rook, Hybro, BE, ISA-Vedehe, ISA-MPK, Arbor Acres (AA?), Lohmann Meat, Ross-308, Ros-208, Avian.v.v. . . Tuy nhiên trong số đó chỉ có 3 giống hiện nay đang được nuôi phổ biến là: AA (có nguồn gốc Mỹ), gà ISA-MPK (có nguồn gốc từ Pháp) và BE (có nguồn gốc từ Cu Ba).

Trong điều kiện chăn nuôi của Việt Nam, so với các chỉ tiêu khuyến cáo của các hãng, thì các chỉ tiêu năng suất của hầu hết các giống gà thịt nhập nội chỉ mới đạt 65-80%. Điều đáng lưu ý là tất cả các đàn gà bố mẹ sinh sản, dù là nuôi đúng vụ hay trái vụ đều có tỷ lệ đẻ không cao và đỉnh cao tỷ lệ đẻ đạt được rất muộn (39-40 tuần tuổi so với khuyến cáo của hãng 31-32 tuần tuổi như vậy muộn hơn 8-9 tuần tuổi).

Khả năng tăng trọng của các đàn gà Broiler sinh ra từ các đàn bố mẹ nói trên? chỉ đạt 80-85% so với chỉ tiêu của hãng trong khi tiêu tốn thức ăn/1kg tăng trọng cao hơn 10-15%.

5.6.1       Một số giống gà hướng trứng nhập nội:

Cùng với các giống gà hướng thịt, hàng loạt các giống gà hướng trứng nổi tiếng cũng đã có mặt ở Việt Nam. Sớm nhất phải kể đến giống gà Leghorn được nhập trực tiếp từ Cuba gồm 3 dòng BVx, BVy và dòng L. Ba dòng gà này đã tồn tại ở Việt Nam hơn 25 năm nay và được coi là giống thuần chủng. Sau đó một số giống gà lông màu bố mẹ và thương phẩm trứng đã được nhập về như gà Goldline (Hà Lan), Hyline (Mỹ), Hisex Brown (Hà Lan), Brown? Nick (Mỹ); ISA Brown (Pháp). Tuy nhiên, so với các giống gà hướng thịt thì các giống gà hướng trứng có số lượng ít hơn và chủ yếu được nuôi ở các tỉnh phía Nam. Ngoại trừ gà Leghorn đã được chọn lọc và nuôi dưỡng lâu đời ở Việt Nam, có các chỉ tiêu năng suất khá cao và ổn định, còn các giống khác, thường các chỉ tiêu năng suất vẫn chưa đạt được? như là khuyến cáo của các hãng, hầu hết chỉ mới đạt 80-85%.

Trong các giống gà trứng lông màu, hai giốngHyline và ISA-Brow đang được nuôi nhiều nhất. Tại Việt Nam, chúng có các chỉ tiêu năng suất như sau:

Bảng 16. Các chỉ tiêu năng suất của một số giống gà hướng trứng chủ yếu ở Việt Nam

Số

Chỉ tiêu

Đơn vị

G i ố n g? g à

TT

 

tính

Leghorn

Hyline

ISA-Brown

1.

Màu lông

 

Trắng tuyền

Nâu đậm

Nâu đậm

2.

Màu da, màu mỏ, chân

 

Vàng nhạt

Vàng

Vàng

3.

Tỷ lệ nuôi sống từ 0-18 tuần tuổi

%

94

93

92

4.

Tiêu tốn thức ăn từ 0-18 tuần tuổi

kg

5,5

6,0

6,5

5.

Khối lượng cơ thể lúc 18 tuần tuổi

kg

1,35

1,55

1,60

6.

Tỷ lệ đẻ cao nhất

%

82,0

86,0

85,0

7.

Số lượng trứng/mái đầu kỳ

quả

255

265

260

8.

Tỷ lệ hao hụt đàn hàng tháng từ 18-70 tuần tuổi

%

1,6

1,8

1,7

9.

Tiêu tốn thức ăn/10 trứng

kg

1,70

1,75

1,75

10.

Khối lượng trứng bình quân

gam

60

62

62

?

6.      Chương trình công tác giống gà ở Việt Nam:

6.1         Đối với các giống gà công nghiệp:

?        Kể từ năm 1973 được sự giúp đỡ của Chính Phủ Cu-Ba, Việt Nam đã xây dựng hàng loạt xí nghiệp chăn nuôi gà công nghiệp. Trong vòng hơn 17 năm, Cu-Ba đã cấp cho Việt Nam 3 bộ giống gà thuần hướng thịt Plymouth Rock, Hybro và BE. Từ năm 1991 trở lại đây, với sự xuất hiện của hàng hoạt giống gà cao sản của thế giới tại Việt Nam, thì cácgiống gà do Cu-Ba giúp đã bị mất dần chỗ đứng trên thị trường do năng suất kém hơn. Điều đáng chú ý là những năm gần đây, các doanh nghiệp Việt Nam cũng như các xí nghiệp liên doanh hoặc 100% vốn đầu tư của nước ngoài, chủ yếu nhập gà giống bố mẹ và gà thương phẩm. Ước tính mỗi năm Việt Nam? nhập khoảng 450-550 ngàn con gà bố mẹ các loại. Gần đây chính phủ Việt Nam đã phê duyệt 2 dự án đầu tư về phát triển giống gà công nghiệp và gà chăn thả có năng suất và chất lượng cao. Nội dung chủ yếu của hai dự án trên là thay vì nhập các giống gà bố mẹ như bấy lâu sẽ nhập các giống gà ông bà cao sản của thế giới sản xuất giống gà bố mẹ, thương phẩm có năng suất và chất lượng cao có giá cả rẻ hơn nhờ đó giảm giá thịt trứng trên thị trường nhằm nâng cao sức mua của người tiêu dùng trong nước. (xem Bảng 5.1.)

6.2         Công tác giống đối với giống gà Nội địa và gà chăn thả vườn.

6.2.1       Đối với gà địa phương:

Nói về tỷ lệ tương đối, gà địa phương chiếm 65% số thịt gà tiêu thụ trong năm/1 người dân. Nói về số tuyệt đối thì chỉ có 116 ngàn tấn gà hơi/năm. Bình quân đầu người được 1,5kg gà hơi (hay 1,0kg thịt xẻ). Giống gà địa phương chỉ có thể nuôi phổ biến mỗi hộ gia đình 5-20 con/hộ, góp phần tự cung tự cấp thực phẩm. Đây là những giống gà năng suất thấp, gía thành sản phẩm cao, chưa thích hợp cho chăn nuôi? tập trung. Chúng chỉ có thể phát triển khi sức mua của thị trường mạnh hơn, chấp nhận giá ít nhất gấp 2,5 lần thịt gà công nghiệp. Rất tiếc sức mua thấp cho nên tốc độ tăng trưởng chỉ đạt 5-8%/năm trong các năm qua.

Trong thời gian tới các giống gà Ri, Mía, Đông Tảo tham gia vào công thức lai như 1 dòng bố để cải thiện những nhược điểm nêu trên.

- Đối với giống gà thả vườn lông màu:

Các giống gà Rhode-Ri BI1, Kabir-Ri và các công thức lai mới của chương trình nghiên cứu KHCN-08-13. Các giống gà Kabir, Lương Phượng, Tam Hoàng (Trung Quốc) SASSO, ISA-JA57 (Pháp) đang có tỷ lệ tăng trưởng nhanh. Bắt đầu được đưa vào Việt Nam từ 1993 nhưng chúng có tốc độ tăng trưởng hàng năm khoảng 15-20% (năm 1999 đạt 14 triệu con).

Dự kiến sau 5 năm giống gà này sẽ có khoảng 34 triệu con/năm ở Việt Nam. (tiếp tục tăng với tốc độ 15-20%).

Trong 2 năm 2000-2001 Bộ Nông nghiệp và PTNT đầu tư vào chương trình này khoảng 17 tỷ đồng để khởi động cho dự án này.??

Bảng 17. Cơ cấu đàn giống ông bà, bố mẹ thương phẩm? và sản phẩm thịt trứng trong 2 năm 2000 - 2001 tại các doanh nghiệp quốc doanh.

TT

Loại sản phẩm

ĐVT

Năm 2000

Năm 2001

I

Gà ông bà (GP) hướng thịt (mái đẻ)

 

4000

3000

1.

Gà thuần chủng BE tuyển chọn trong nước (mái đẻ đầu kỳ)

con

1000

1000

2

Gà ông bà? AA, ISA nhập mới:

 

 

 

 

- Tổng gà con 1 ngày cần nhập

con

5800

3870

 

Trong đó:?? +?? Mái của dòng mái

con

3750

2500

????????????

??? ???????????????+? Trống của dòng mái

con

?713

?? 475

 

?????????????????? +? Mái của dòng trống

con

1125?

?? 750

 

?????????????????? +? Trống của dòng trống

con

?213

?143

 

- Tổng số mái đẻ đầu kỳ (dòng mái)

con

3000

2000

3

Gà mái bố mẹ sinh sản

con

180000

135000

4

Gà thương phẩm thịt

con

23400000

17550000

5

Thịt gà thương phẩm (tấn)

con

46683

35012

II

Gà ông bà hướng trứng (mái đẻ)

con

1000

1000

1

Gà ông bà Leghorn tuyển trọn trong nước (mái đẻ đầu kỳ)

con

500

500

2

Gà ông bà Hyline, Isa Brow nhập mới

 

 

 

 

- Tổng gà con 1 ngày tuổi cần nhập, trong đó:

con

970

970

 

?? +? Mái của dòng mái

con

625

625

 

?? + Trống của dòng mái

con

122

122

 

?? + Mái của dòng trống

con

187

187

 

?? + Trống của dòng trống

con

36

36

 

- Tổng mái đẻ đầu kỳ (dòng mái)

con

500

500

3

Gà mái bố mẹ sinh sản

con

45000

45000

4

Gà thương phẩm trứng

con

2700000

2700000

5

Trứng thương phẩm (triệu quả)

con

540-560

540-560

 

Bảng 18. Cơ cấu giống ông bà (GP) cần nhập và số gia cầm thả vườn được cải tiến từ 2000-2005

Giống gà

Năm 2000

Năm 2001

Năm 2005

Dự kiến tổng số gà chăn thả toàn quốc

98000

10500

15500

Tổng số gà ông bà (GP) nhập

5

7

10

- Tam Hoàng

2

3

4

- Karbir

2

3

4

- Sasso

1

1

1

Tổng sốgà bố mẹ (P) sản xuất

190

265

340

- Tam Hoàng

70

105

140

- Karbir

80

120

160

- Sasso

40

40

40

Tổng số gà thương phẩm

1400

Kết quả tiến bộ các năm trước

21400

29700

- Tam Hoàng

 

7000

10500

- Karbir

 

9600

14400

- Sasso

 

4800

4800

Tổng số gà lai (trống ngoại x mái nội)

3300

3600

4400

Tổng số gà chăn thả được cải tiến

17300

2500

34100

?????? Gà ông bà (GP) được nhập từ nước ngoài về, và được nuôi chủ yếu tại trại của các Viện, Công ty Nhà nước. Gà bố mẹ (PS) được nuôi chủ yếu ở trại tư nhân. Gà thương phẩm hoàn toàn được nuôi tại trang trại tư nhân và hộ gia đình.

?????? 3% gía trị đầu tư từ Nhà nước vào khâu giống gố(GP)

?????? 97% giá trị đầu tư từ tư nhân (PS, C).

7.      Giá thành sản phẩm và ngân sách trang trại

?????? Chúng tôi nêu ra 3 trường hợp đại diện cho các phương thức chăn nuôi khác nhau

7.1         Giá thành sản phẩm chăn nuôi gà bố mẹ sinh sản tại 1 xí nghiệp quốc doanh

?????? Quy mô chăn nuôi:? 5000 mái đẻ đầu kỳ. Như vậy tổng số gà con 1 ngày tuổi cần mua là: Gà mái 7500 con, gà trống 1425 con (chiếm 19% so với mái), tổng cộng: 2975 con.


 

7.1.1        Chi tiết giá thành gà hậu bị 24 tuần tuần

- Tiền lương công nhân chăn nuôi

 

 

? 4 người x 6 tháng x 500.000 đ

=

18.000.000 đ

- Bảo hiểm xã hội (19%)

=

3.420.000 đ

- Giống:? 7500 con x 40.000 đồng

=

300.000.000 đ

- Thức ăn 6 tuần đầu:

 

 

? + Gà mái: 7500 con x 1,45kg x 4000 đ

=

43.500.000 đ

? + Gà trống:? 1425 con x 1,90kg x 4000 đ

=

10.830.000 đ

- Thức ăn 18 tuần tiếp theo

 

 

? + Gà mái: 7500 con x 95% x 10,5kg x 3600 đ

=

269.325.000 đ

? + Gà trống:? 1425 con x 93% x 12,0kg x 3600 đ

=

57.250.000 đ

- Thuốc thú y:? 8925 con x 94% x 8000 đ/con

=

67.116.000 đ

- Chất độn chuồng

=

9.000.000 đ

- Điện nước: 2975 con x 94% x 3000 đ/con

=

25.168.000 đ

- Vật rẻ tiền: 8925 con x 94% x 1000 đ/con

=

8.390.000 đ

- Khấu hao tài sản

 

 

?+ Tổng giá trị tài sản tính khấu hao

=

4.000.000.000 đ

?+ Mức khấu hao 6%/năm: 4.000.000.000đ x 6%

=

24.000.000.000 đ

?+ Phân bổ cho đàn gà: 1/4 tổng số tiền trên

=

60.000.000 đ

?+ Trong đó phân bổ cho đàn hầu bị ã

=

20.000.000 đ

- Sửa chữa thường xuyên

=

6.000.000 đ

- Chi phí trực tiếp khác

=

8.000.000 đ

- Chi phí gián tiếp (quản lý xí nghiệp)

=

15.000.000 đ

? Tổng chi phí

=

860.999.000 đ

- Sản phẩm thu được tính giá thành

 

 

? + Gà mái hậu bị:? 6000 con

 

 

? + Gà trống hậu bị:? 720 con

 

 

- Sản phẩm tận thu

 

 

? + Gà mái loại: 555 con x 1,8kg x 12.000 đ

=

23.976.000 đ

? + Gà trống loại:? 300 con x 2,5kg x 12.000 đ

=

5.850.000 đ

- Tổng giá thành sản phẩm

 

 

? 865.999.000 đ - (23976.000 đ + 17.550.000 đ)

=

819.473.000 đ

- Giá thành 1 gà mái hậu bị (kèm trống)

=

136.579.000 đ


 

7.1.2        Chi tiết giá thành trứng giống

- Tiền lương công nhân chăn nuôi

 

 

? 6 người x 9 tháng x 500.000 đ

=

27.000.000 đ

- Bảo hiểm xã hội (19%)

=

5.130.000 đ

- Giống:

=

819.473.000 đ

- Thức ăn: 6720 con x 90% x 42kg x 3100 đ

=

787.449.000 đ

- Thuốc thú y:? 6720 con x 6000 đ/con

=

40.320.000 đ

- Độn chuồng

=

9.000.000 đ

- Điện, nước:? 6720 con x 4000 đ/con

=

26.880.000 đ

- Vật rẻ tiền:? 6720 con x 2000 đ/con

=

13.440.000 đ

- Sửa chữa thường xuyên chuồng trại, thiết bị

=

8.000.000 đ

- Chi phí trực tiếp khác

=

10.000.000 đ

- Chi phí gián tiếp (quản lý xí nghiệp)

=

20.000.000 đ

- Khấu hao tài sản

=

20.000.000 đ

? Tổng chi phí

=

1.760.690.000 đ

- Sản phẩm thu được:

 

 

? + Trứng đẻ: 160 quả/mái x 6000 con

=

960.000 quả

? + Trứng giống: 90% = 960.000 quả x 90%

=

864.000 quả

- Sản phẩm tận thu:

 

 

? + Trứng thương phẩm: 960.000 quả - 864.000 quả

=

96.000 quả

???? 96.000 quả x 600 đồng

=

57.600.000 đ

? + Gà mái loại bán thịt cuối kỳ

 

?

???? 6000 con x 90% x 3,8kg x 15.000 đ

=

306.000.000 đ

? + Gà trống loại bán thịt cuối kỳ:

 

 

???? 720 con x 90% x 4,5kg x 12.000 đ

=

34.990.000 đ

Giá trị tổng sản phẩm phụ:

 

 

???? 57.600.000 đ + 306.000.000 đ + 34.990.000 đ

=

398.590.000 đ

- Tổng giá thành sản phẩm:

 

 

???? 1.760.690.000 đ - 398.590.000 đ

=

1.362.100.000 đ

- Giá thành 1 quả trứng giống:

 

 

?? 1.362.100.000 đồng : 864.000 quả

=

1576 đ/quả

?????? Như vậy nếu xí nghiệp bán được giá trứng trên 1576 đồng/quả thì sẽ có lãi và đương nhiên nếu chỉ bán được giá 1576 đồng/quả thì sẽ lỗ. Trên thực tế giá thành 1 quả trứng giống ở hầu hết các xí nghiệp chăn nuôi gà quốc doanh trong năm 1999 đều giao động xung quanh giá 1600 đồng/quả và giá bán trong quý IV/1999, quý I/2000 đều thấp hơn 1600 đồng/quả, dẫn tới tình trạng thua lỗ trầm trọng là điều khó tránh khỏi trong giai đoạn nêu trên.

?????? Qua các số liệu nêu trên, cho thấy rằng để có thể nuôi được đàn gà bố mẹ sinh sản giống thịt, với quy mô 5000 mái đẻ đầu kỳ, ngoài cơ sở chuồng trại trang thiết bị sãn có, các xí nghiệp cần có số vốn lưu động tối thiểu 1.700-1.800 triệu đồng ( chưa tính vốn đầu tư cho chuồng trại, trang thiết bị)

7.2         Giá thành sản phẩm chăn nuôi gà bố mẹ sinh sản giống thịt lông màu tại hộ nông dân (nuôi thâm canh)

?????? - Quy mô chăn nuôi:? 600 gà 1 ngày tuổi đầu kỳ trong đó 540 mái và 60 trống (giống gà Lương Phượng).

7.2.1        Chi tiết giá thành gà hậu bị 23 tuần tuổi

- Giống: 600 con x 12.000 đ/con

=

7.200.000 đ

- Thức ăn: 600 con x 93% x 12,0kg x 3600 đ

=

24.105.600

- Thuốc thú y:? 600 con x 5000 đ/con

=

3.000.000 đ

- Điện nước:? 600 con x 2000đ/con

=

1.200.000 đ

- Chất độn chuồng

=

300.000 đ

- Khấu hao + lãi suất:? 600 con x 7000đ/con

=

4.200.000 đ

- Thuê nhân công: 1 người x 6 tháng x 350.000 đ

=

2.100.000 đ

? Tổng chi phí

=

42.105.600 đ

- Sản phẩm thu được tính giá thành:

 

 

? + Gà mái:? 460 con

 

 

? + Gà trống:? 50 con

 

 

- Sản phẩm tận thu:

 

 

? + Gà mái loại: 42 con x 1,8kg x 14.000 đ

=

1.058.400 đ

? + Gà trống loại:? 6 con x 2,5kg x 14.000 đ

=

210.000 đ

- Tổng giá thành giá sản phẩm:

 

 

?? 42.105.600 đ - (1.058.400 đ + 210.000 đ)

=

40.837.000 đ

- Giá thành 1 gà mái hậu bị kèm trống:

 

 

?? 40.837.000 đồng:? 460 con

=

88.776 đ


 

7.2.2        Chi tiết giá thành trứng giống

- Giống

=

40.837.000 đ

- Thức ăn: 510 con x 90% x 29,4kg x 3600 đ

=

48.580.000 đ

- Thuốc thú y:? 510 con? x 4000 đ/con

=

2.040.000 đ

- Điện nước:? 510 con x 3000 đ/con

=

1.530.000 đ

- Chất độn chuồng

=

500.000 đ

- Thuê nhân công: 1 người x 7 tháng x 400.000 đ

=

2.800.000 đ

- Khấu hao chuồng trại + lãi suất

 

 

? 510 con x 8000 đ/con

=

4.080.000 đ

- Vật rẻ tiền:? 510 con x 1000 đ/con

=

510.000 đ

?? Tổng chi phí

=

100.877.000 đ

- Sản phẩm thu được:

 

 

? + Tổng số trứng đẻ:

=

59.570 quả

? + Tổng số trứng giống (90%)

=

53.613 quả

- Sản phẩm tận thu:

 

 

? + Gà mái loại cuối kỳ bán thịt

 

 

???? 510 con x 90% x 3,3kg x 15.000 đ

=

22.720.000 đ

? + Gà trống loại cuối kỳ bán thịt

 

 

???? 50 con x 90% x 4,0kg x 13.000 đ

=

2.340.000 đ

? + Trứng thương phẩm: 5957 quả x 600 đ

=

3.574.000 đ

- Tổng giá thành sản phẩm trứng giống

 

 

???? 100.877.000 đ - (22.720.000 đ + 2.340.000 đ + 3.574.000 đ)

 

=

72.243.000 đ

- Giá thành 1 quả trứng giống

 

 

???? 72.243.000 đ : 53.613 quả

=

1.347 đ/quả

?????? Từ các số liệu nêu trên có thể nhận xét rằng mặc dù năng suất thu được chưa cao hơn, song giá thành 1 quả trứng giống do hộ nông dân sản xuất ra đã thấp hơn so với các xí nghiệp quốc doanh, do chi phí sản xuất trong nông hộ thấp hơn. Chính vì lẽ đó? trong bối cảnh giá trứng giống, gà con giống giảm thấp như thời gian vừa qua, nhưng các hộ nông dân nuôi gà bố mẹ sinh sản vẫn không bị lỗ hoặc lỗ ít.

?????? Cũng qua số liệu thu được còn cho thấy, để có thể chăn nuôi đàn gà sinh sản giống thịt lông màu với quy mô 600 con đầu kỳ, ngoài kinh phí để xây dựng chuồng trại, mua sắm dụng cụ, thiết bị chăn nuôi ước tính 40 triệu đồng, cần có tối thiểu nguồn vốn lưu động khoảng 60 triệu đồng nữa. Đây là số tiền không phải nhỏ đối với đại đa số hộ nông dân nước ta. Chính vì thế chúng ta cũng dễ hiểu chăn nuôi gà bố mẹ sinh sản chỉ có thể áp dụng được đối với những hộ gia đình giàu có ở nông thôn mà thôi.

7.3         Giá thành sản phẩm chăn nuôi gà thả vườn ở nông thôn

?????? Đây là phương thức chăn nuôi được áp dụng rộng rãi ở các hộ gia đình tại nông thôn Việt Nam. Tuy đại đa số người chăn nuôi không hạch toán kinh tế, song nhìn chung nuôi theo phương thức này ít khi lỗ vốn và hơn nữa kinh phí đòi hỏi không lớn. Gần đây trong phong trào nuôi gà thả vườn theo phương thức bán chăn thả nhiều hộ gia đình bắt đầu có hạch toán nhằm xác định lỗ lãi. Chúng tôi xin nêu ví dụ một hộ gia đình dân tộc ít người ở Thái Binh - Yên Sơn - Tuyên Quang, là 1 trong những điển hình làm kinh tế gia đình khá thành công.

?????? Gia đình này có 7000 m2 vườn trong đó có 2000 m2 trồng ngô, 1500 m2 trồng mía và khoảng 3000 m2 trồng nhãn kết hợp nuôi gà Tam Hoàng và gà Ri. Quy mô đàn gà là 40 gà mái đẻ và 200-300 gà thịt,? 7-14 tuần tuổi.

7.3.1        Giá thành 1 quả trứng giống

- Giống: 100 con 1 ngày tuổi x 3000 đ

=

300.000 đ

- Thức ăn trong 4 tuần đầu: 100 con x 0,8kg x 3600đ

=

288.000 đ

- Điện sưởi ấm:? 1000 đ/con x 100 con

=

100.000 đ

- Thuốc thú y:? 2000 đ/con x 100 con

=

200.000 đ

- Vật rẻ tiền

=

50.000 đ

- Thức ăn 16 tuần tiếp theo (bổ sung)

 

 

?????? Trong giai đoạn này đàn gà được thả vườn tự kiếm mồi là chính, hàng ngày chỉ bổ sung thêm một lượng thức ăn vừa phải, trung bình mỗi ngày 35 gam/con.

100 con x 0,035kg x 16 tuần x 7 ngày x 3000 đ

=

1.176.000 đ

Tổng chi phí

=

2.114.000 đ

- Sản phẩm thu được:

 

 

? + Gà mái hậu bị 20 tuần tuổi:? 40 con

 

 

? + Gà trống hậu bị 20 tuần tuổi:? 5 con

 

 

- Sản phẩm tận thu:

 

 

? + Gà trống:? 38 con x 2,0kg x 20.000 đ

=

1.520.000 đ

- Tổng giá thành sản phẩm:?

?? 2.114.000 - 1.520.000 đ

 

=

 

594.000 đ

- Giá thành một gà mái hậu bị (kèm trống)

 

 

?? 594.000 : 40 con

=

14.850 đ

?????? ở đây chưa? tính công chăn nuôi của người nông dân do đó giá thành 1 gà mái hậu bị tương đối thấp.

7.3.2        Chi phí giá thành trứng giống

- Giống

=

594.000 đ

- Thức ăn bổ sung:

 

 

?? 45 con x 0,060 kg x 9 tháng x 30 ngày x 3000 đ

=

2.187.000 đ

- Thuốc thú y:? 45 con x 5000 đ/con

=

225.000 đ

- Vật rẻ tiền

=

90.000 đ

?? Tổng chi phí

=

3.096.000 đ

- Sản phẩm thu được:

 

 

? + Tổng số trứng đẻ ra:

=

3450 quả

? + Tổng số trứng giống (92%):

=

3174 quả

- Sản phẩm tận thu:

 

 

? + Trứng thương phẩm:? 370 quả x 600 đ

=

222.000 đ

? + Gà đẻ loại cuối kỳ bán thịt

 

 

???? 45 con x 85% x 2,2 kg x 16.000 đ

=

1.346.000 đ

- Tổng giá thành trứng giống:?

 

 

?? 3.096.000 đ - 1.346.000 đ

=

1.750.000 đ

- Giá thành 1 quả trứng giống:

?? 1.750.000 đ : 3174 quả

 

=

 

551 đ/quả

?????? Với giá thành đó, người chăn nuôi sẽ luôn luôn có lãi, bởi vì trên thực tế giá 1 quả trứng giống gà thả vườn thường trên 1200 đồng/quả. Như vậy với nguồn kinh phí từ 1.000.000-2.000.000 đồng hộ gia đình ở nông thôn có thể chăn nuôi 1 đàn gà với quy mô 20-40 gà mái đẻ và 30 con gà thịt, mỗi năm cho nhập 2-3 triệu đồng.

8.      Hệ thống thị trường

8.1         Hệ thống cung cấp và tiêu thụ gà giống công nghiệp

?????? Tại Việt Nam hệ thống này thường tồn tại 3 cấp như sau: Các nhà sản xuất? (gồm các xí nghiệp gà giống Nhà nước, các xí nghiệp liên doanh hoặc 100% vốn đầu tư của nước ngoài và trại gà giống tư nhân); các bộ phận tiếp thị của các xí nghiệp, các thương lái và các hộ nông dân nuôi gà thương phẩm thịt, trứng. 

ở Việt Nam hầu như 100% các doanh nghiệp chăn nuôi gà công nghiệp (kể cả các xí nghiệp liên doanh hoặc 100% vốn nước ngoài) chỉ nuôi gà bố mẹ hoặc ông bà, mà không nuôi gà thương phẩm thịt. Bởi vậy gà giống thương phẩm được sản xuất ra phụ thuộc hoàn toàn vào mạng lưới chăn nuôi gà thương phẩm không chuyên nghiệp và chuyên nghiệp của nông dân. Chỉ tiêng hãng CP Group đưa ra hình thức nuôi gà gia công, tức là hãng ký hợp đồng cung ứng con giống, thức ăn, thuốc thú y, giám sát kỹ thuật và thu lại sản phẩm sau khi trả công chăn nuôi cho người nông dân.

?????? Với hệ thống tổ chức sản xuất và tiêu thụ gà giống công nghiệp như hiện nay ở Việt Nam đã khiến thị trường gà con giống rất bấp bênh, lúc thừa, lúc thiếu trầm trọng.

8.1.1        ?Hệ thống cung cấp và tiêu thụ gà giống thả vườn (gà địa phương)

?????? Việc sản xuất và tiêu thụ gà giống địa phương ở Việt Nam mang nặng tính tự cung tự cấp. Tức là gia đình nhà nào ở nông thôn cũng nuôi 5-10 con gà mái đẻ nhằm tự sản xuất gà giống nuôi thịt và thu trứng ăn, chỉ một số ít con giống hoặc trứng giống bán ra ngoài tại các chợ nông thôn hoặc trao đổi giữa các gia đình trong cùng thôn xóm với nhau. Gần đây tại một số vùng quê ở đồng bằng sông Hồng và vùng Đông Nam bộ đã hình thành một số chủ lò ấp (đồng thời là chủ đầu tư) sản xuất và kinh doanh các giống gà địa phương và gà lông màu nhập nội với quy mô từ 1000-3000 con gà 1 ngày tuổi/lứa ấp. Các chủ lò này cung ứng một số vốn nhất định cho mạng lưới hộ chăn nuôi vệ tinh, sau đó thu mua lại sản phẩm trứng giống và thông qua các thương lái bán gà con giống cho các hộ gia đình khác khắp toàn vùng .

8.1.2        Hệ thống cung cấp và tiêu thụ trứng, thịt gà

?????? Các loại gà thịt (gà công nghiệp và gà địa phương), trứng thương phẩm được sản xuất chủ yếu tại các trang trại của người nông dân và một số lượng nhỏ trứng do các xí nghiệp chăn nuôi gà thương phẩm trứng sản xuất, sẽ thông qua các thương lái phân phối cho người bán lẻ tại các chợ để đến tay người tiêu dùng. Chỉ một phần không đáng kể được chế biến tại các nhà máy thực phẩm, hoặc tại các nhà hàng. ở Việt Nam người tiêu dùng vẫn chưa cho thói quen sử dụng thịt, trứng gà chế biến sãn mà đại đa số vẫn thích tự chế biến lấy tuỳ theo khẩu vị từng gia đình. Điều này khiến việc tiêu thụ gà thịt đặc biệt là gà công nghiệp gặp rất nhiều khó khăn và hết sức bấp bênh.

?????? Trong hệ thống thị trường thịt, trứng gà ở Việt Nam, các thương lái và người bán lẻ ở các chợ giữ vai trò hết sức quan trọng trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, họ là cầu nối không thể thiếu? giữa các nhà sản xuất và người tiêu dùng. ở đây vai trò của các doanh nghiệp Nhà nước kinh doanh thực phẩm rất mờ nhạt.

?????? Do giá thành sản phẩm còn rất cao so với giá của các nước trong khu vực, nên thịt và trứng gà sản xuất tại Việt Nam vẫn chưa thể xuất khẩu được, mà chỉ có tiêu thụ ở trong nước.

9.      Giá cả sản phẩm thịt trứng gia cầm

?????? Trong báo cáo này chúng tôi sẽ phân tích sự biến động giá các sản phẩm thịt gà ta (gà địa phương), gà Công nghiệp đã mổ thịt, và trứng gà, trứng vịt tại 8 tỉnh đại diện cho 8 vùng sinh thái khác nhau và tại 3 thành phố lớn thuộc 3 miền Bắc, Trung, Nam của Việt Nam trong 5 năm từ 1994-1998

9.1         Thị trường Thái nguyên (thuộc vùng Đông Bắc)

?????? Tại thị trường này giá bình quân thịt gà ta giao động trong năm từ 19.250-22.800đ/kg (riêng năm 1994, giá bình quân là 14.592 đ/kg).

?????? Giá bình quân thịt gà Công nghiệp đã làm sãn giao động từ 12.383đ năm 1994 đến 19.350đ năm 1995. Các năm còn lại giá giao động từ 16.000-18.000đ/kg.

?????? Giá trứng gà bình quân trong năm biến động từ 632đ năm 1994 đến 977đ/quả vào năm 1998.

?????? Giá trứng vịt cao hơn trứng gà từ 100-150đ/quả và đạt mức bình quân từ 1.000-1.100 đ/quả (từ năm 1995-1998).

?????? Như vậy kể từ năm 1995 đến 1998, giá thịt gà Ta, gà Công nghiệp và giá trứng gà, trứng vịt tại thị trường vùng Đông Bắc không có sự biến động lớn.

9.2         Tại thị trường Lai Châu (thuộc vùng Tây Bắc)

?????? Có thể khẳng định ở khu vực phía Bắc, Lai Châu là tỉnh có giá thịt, trứng gà cao nhất và đứng thứ hai của cả nước sau thành phố Đà Nãng. Trong 5 năm (1994-1998) giá thịt gà công nghiệp trung bình 23.156đ/kg và gà ta là 27.159đ/kg. Riêng giá trứng gà? trứng vịt lại đắt nhất cả nước trung bình 1.300-1.400đ/quả.

?????? Điều đáng chú ý là tại đây giá các loại thực phẩm này có xu hướng tăng dần qua các năm. Nếu như vào năm 1994 giá thịt gà ta trung bình 18.043 đ/kg, thì năm 1995, 1996, 1997 và 1998 tương ứng là 27.000đ; 28.875đ; 29.920đ và 31.958đ/kg. Như vậy kể từ năm 1995 đến năm 1998 gía thịt gà ta tăng bình quân 5,8%/năm và giá gà Công nghiệp tuy có thấp hơn song vẫn tăng 3%/năm.

9.3         Tại thị trường Thái Bình (thuộc vùng Đồng bằng Sông Hồng)

?????? Giá thịt gà ta bình quân trong từng năm giao động từ 19.000đ-21.000đ/kg thịt hơi, và trong từng tháng thuộc các năm khác nhau giao động từ 14.000đ (năm 1994) đến 25.000đ/kg (năm 1996).

?????? Giá thịt gà Công nghiệp tương đối ổn đỉnh, bình quân trong các năm 1995-1998 là 16.500-17.000đ/kg. Riêng năm 1994 bình quân 12.883đ/kg.

?????? Giá trứng gà, trứng vịt tại thị trường này cũng tương đối ổn định, bình quân 900-1.000đ/quả. Riêng năm 1994 có giá bình quân là 620đ-630đ/quả.

9.4         Tại thị trường Thừa Thiên - Huế (thuộc vùng Bắc Trung Bộ).

?????? So sánh với thị trường tại 3 vùng nêu trên, giá thịt gà ta và gà Công nghiệp tại vùng Bắc Trung Bộ đều cao hơn từ 20-30%. Chẳng hạn giá thịt gà ta trong 3 năm cuối của giai đoạn 1994-1998 bình quân 26.000 - 28.000đ/kg, và giá thịt gà Công nghiệp cũng ở mức tương đối cao từ 23.000-24.000đ/kg. Giá trứng gà, trứng vịt ổn định hơn song vẫn ở mức 1.000-1.100 đ/quả, riêng năm 1994 là 640-670đ/quả.

9.5         Tại thị trường Bình Định (thuộc vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ).

?????? Tại thị trường này giá thịt gà, giá trứng tương đối thấp, và đạt tương đương với thị trường Thái Nguyên, Thái Bình. Cụ thể thịt gà ta có mức giá bình quân trong năm từ 19.000-21.000đ/kg thịt hơi, trong khi thịt gà Công nghiệp làm sãn cũng chỉ giao động từ 16.000-18.000đ/kg. Giá trứng gà, trứng vịt ở mức bình quân 900-1.000đ/quả, ít biến động.

9.6         Tại thị trường Đồng Nai (thuộc vùng Đông Nam Bộ)

?????? Có thể nhận xét, đây là một trong các vùng có giá thịt gà tương đối cao, Thịt gà ta có giá bình quân trong năm giao động từ 26000-29000đ/kg; Thời điểm cao nhất là 32000đ/kg thuộc tháng 2 của năm 1997 và 1998. Trong khi đó gía thịt gà Công nghiệp vẫn luôn luôn ở mức trên 22000đ/kg (ngoại trừ năm 1994). Giá trứng gà và trứng vịt có ổn định hơn và ở mức trung bình 900-1100đ/quả.

9.7         Tại thị trường Đắc Lắc (thuộc vùng Tây Nguyên)

?????? Giá thịt gà tại vùng này tương đương với các vùng Đông Bắc Duyên Hải Nam Trung Bộ. Cụ thể giá thit gà ta giao động từ 17.000-22.000đ/kg.? Bình quân qua các năm là 20000-21000 đ/kg. Thịt gà Công nghiệp bình quân từ 15.000-18.000 đ/kg và năm có mức giá cao nhất là 19.300 đ/kg (năm 1997). Thời điểm có gía cao nhất trong năm là tháng 2 năm 1997 đạt 23.800 đ/kg. Giá trứng gà, trứng vịt tương đối thấp và ổn định ở mức 800-1.000 đ/quả.

9.8         Thị trường Cần Thơ (thuộc Đồng bằng Sông Cửu Long)

?????? Tại vùng Đồng bằng Sông Cửu Long, giá thịt gà và trứng gà trứng vịt tương đối thấp so với các vùng khác trong cả nước, do ở đây chăn nuôi vịt rất phát triển. Giá thịt gà ta chỉ giao động từ 18000-21000 đ/kg, lúc cao nhất cũng chỉ ở mức 23000đ/kg. Giá thịt gà Công nghiệp lúc thấp nhất là 15.000đ/kg và lúc cao nhất là 19.000đ/kg, bình quân trong năm là 17.000đ/kg thịt xẻ. Giá trứng gà, trứng vịt luôn ở mức thấp 800 1.000đ/quả.

?????? Như vậy tại 8 tỉnh, đại diện cho 8 vùng sinh thái của cả nước giá thịt gà Ta, gà Công nghiệp có sự chênh lệch tương đối lớn do nhu cầu của mỗi thị trường và khả năng cung cấp tại chỗ là khác nhau. Tại một số tỉnh và khu vực tuy thu nhập của người dân không cao (như các tỉnh Miền Trung), song giá cả ở đây lại đắt hơn so với các vùng có thu nhập cao hơn như Hà Nội. Điều đó chứng tỏ tại các khu vực nói trên cầu lớn hơn cung. Lai Châu là một tỉnh nghèo nhất, nhì ở phía Bắc, thế nhưng giá thịt gà ở đây luôn luôn đắt hơn các tỉnh trong vùng.

?????? Để tìm hiểu kỹ hơn sự biến động giá cả sản phẩm gia cầm tại các thành phố lớn ở Việt Nam, chúng tôi? đã khảo sát ở 3 thành phố lớn là Hà Nội (thuộc miền Bắc); Đà Nãng (thuộc miền Trung) và Thành phố Hồ Chí Minh (thuộc miền Nam) đại diện cho 3 miền của cả nước.

9.9         Tại thị trường thành phố Hà Nội.

?????? Giá thịt gà ta giao động từ 16.250đ năm 1994 đến 25.125 đ/kg vào năm 1998 với mức giá thấp nhất là 15.000đ vào tháng 7 năm 1994 và cao nhất là 27.500 đ/kg vào tháng 2 năm 1998. Kể từ năm 1995-1998, giá thịt gà Ta đều trên 22.000đ/kg thịt hơi trong tất cả các tháng trong năm. Giá thịt gà Công nghiệp cũng tương đối cao, sau năm 1994 đến nay đều nằm ở mức 21.000-23.000đ/kg thịt gà? mổ sãn, thậm chí có thời điểm tren 24.000đ/kg như tháng 2 năm 1998. Do giá cả luôn ở mức cao nhất nhì tại các tỉnh phía Bắc và nhu cầu tiêu dùng hàng ngày lại lớn, Hà Nội đã trở thành một trong những thị trường tiêu thụ lớn nhất của cả nước về thịt, trứng gà các loại.

?????? Giá trứng gà, trứng vịt tại thị trường Hà Nội đạt xấp xỉ mức trung bình của cả nước, giai động từ 1.000-1.100 đ/quả.

9.10     Tại thị trường thành phố Đà Nãng.

?????? Có thể nói giá thịt gà tại thị trường này cao nhất so với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Sau năm 1994 giá thịt gà ta tại đây luôn luôn ở mức 27.000-32.000 đ/kg gà hơi, trong khi đó giá thịt gà công nghiệp làm sãn cũng ở mức cao từ 24.000-27.000 đ/kg gà hơi. Riêng giá trứng đạt xấp xỉ với thị trường Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể giao động từ 1000-1.100đ/quả.

9.11     Tại thị trường thành phố Hồ Chí Minh

?????? Đây là thành phố có giá thịt gà ta cao thứ hai so với các thành phố khác trong cả nước, chỉ đứng sau thành phố Đà Nãng. Kể từ năm 1995 đến nay giá bình quân thịt gà ta tại thị trường này là 28000đ/kg, giao động từ 22000đ-32000 đ/kg gà hơi, và thịt gà công nghiệp bình quân 21000đ/kg thịt xẻ.

?????? Như vậy so với các vùng khác, giá thịt gà công nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh đạt mức trung bình.

?????? Giá trứng gà, trứng vịt tại thị trường này khá ổn định, giao động từ 1000-1100đ/quả.

?????? Qua các số liệu thống kê về giá cả? các sản phẩm thịt, trứng gà tại 8 vùng sinh thái và tại 3 thành phố lớn trong cả nước từ 1994-1998, chúng tôi có nhận xét:

?????? - Giá thịt gà ta và thịt gà công nghiệp cao nhất trong cả nước được xếp theo thứ tự là: Tây Bắc, Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ và thấp nhất là các vùng: Đông Bằng Sông Hồng, Đông Bắc, Đồng Bằng Sông Cửu Long, và Tây Nguyên.

?????? - Giá trứng gà, trứng vịt giữa các vùng có sự chênh lệch không lớn, song 2 vùng có giá tương đối thấp là Đồng Bằng Sông Cửu Long và Đồng Bằng Sông Hồng.

?????? - Riêng về khu vực đô thị, thì giá thịt gà ta và gà công nghiệp cao nhất thuộc về thành phố Đà Nãng, tiếp đến là thành phố Hồ Chí Minh và cuối cùng là Hà Nội. Lai Châu là tỉnh có giá thịt, trứng gà đắt nhất ở phía Bắc.

?????? - Giữa? các tháng và mùa vụ trong năm giá thịt gà ta và thịt gà công nghiệp có biến động tương đối lớn. Thông thường vào quý I và quý III hàng năm giá thịt gà đều có xu? hướng cao hơn các quý còn lại. Điều này được giải thích bằng các nguyên nhân cơ bản sau đây. Vào quý I hàng năm là dịp đón Tết nguyên đán của các dân tộc Việt Nam, do vậy nhu cầu thực phẩm nói chung và thịt gà nói riêng tăng đột biến, khiến giá cả tăng theo là điều khó tránh khỏi. Còn quý III hàng năm lại thường trùng vào mùa bão lụt, và hơn nữa trước đó lại là mùa hè nóng nực, nên số lượng đàn gà được nuôi vào dịp đó giảm đáng kể dẫn tới giá cả thịt gà tăng cao là tất yếu.

?????? - So với các nước trong khu vực và trên thế giới giá thịt, trứng gà (đặc biệt là thịt gà) ở Việt Nam giá thành sản xuất thịt gà còn quá cao, mặt khác do thu nhập GDP/đầu người còn thấp, do đó sức mua chưa cao, tỷ lệ hao hụt đàn gia cầm lớn do không tiêm phòng thú y cũng là nguyên nhân quan trọng gây cho khả năng sinh lời ngành chăn nuôi gà bếch bênh. Thông tin thị trường không kịp thời cho nên sản phẩm chăn nuôi lúc thừa lúc thiếu. . . Các yếu tố nêu trên đã ảnh hưởng lớn đến gía cả sản phẩm thịt, trứng gia cầm.

10.    Thương mại

?????? Như đã nêu ở trên, do giá thành còn quá cao, thịt và trứng gà sản xuất tại Việt Nam vẫn chưa xuất khẩu được. Chỉ 2 năm gần đây, nông trường sông Hậu đã ký hợp đồng song phương với một số công ty của Nhật Bản, theo đó nông trường đã nuôi giống gà thả vườn Nagoia và xuất khẩu sang Nhật Bản, mỗi năm 15 ngàn tấn thịt gà đông lạnh.

11.    Những trở ngại và cơ hội cải thiện

?????? Mặc dầu so với các nước trong khu vực, Việt Nam vẫn là nước sản xuất thịt và trứng gà thấp (năm 1999: 2,35kg thịt gà hơi/ người và 42,46 quả trứng/người), song việc phát triển chăn nuôi gà, đặc biệt là gà công nghiệp ở nước ta không dễ dàng chút nào, bởi còn nhiều trở ngại đối với ngành này.

Tuy vậy, nếu xét về môi trường sinh thái thì chăn nuôi gà tại các vùng Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nguyên sẽ thuận lợi hơn không những đối với gà thả vườn mà kể cả các giống gà công nghiệp. Điều trở ngại lớn nhất cho sự phát triển chăn nuôi gà tại các vùng này là đồng bào thiếu vốn, hệ thống giao thông không thuận lợi, tiêu thụ sản phẩm gặp khó khăn. Chính vì những trở ngại chủ yếu đó mà những năm qua chăn nuôi gà công nghiệp vẫn chưa phát triển rộng rãi tại các vùng sâu vùng xa. Có lẽ cũng còn nhiều năm nữa chăn nuôi gà thả vườn theo lối quảng canh vẫn còn thịnh hành tại các vùng này.

Sau đây là một số khó khăn được xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp.

11.1     Dinh dưỡng và thức ăn

?????? Đây là yếu tố hết sức quan trọng, chiếm tới 70-75% cơ cấu giá thành thịt, trứng gà. Một điều nghịch lý là Việt Nam là nước đứng vị trí thứ hai trên thế giới, sau Thái Lan về xuất khẩu gạo, thế nhưng giá thức ăn gia súc và gia cầm ở nước ta lại rất đắt (gấp 1,5-2 lần giá trung bình của thế giới). Điều này khiến giá thành sản phẩm thịt, trứng gà nói riêng và sản phẩm chăn nuôi nói chung ở Việt Nam quá cao, không những giảm sức cạnh tranh trên thị trường ngoài nước mà còn giảm sức mua của người tiêu dùng trong nước. Chừng nào mà giảm được giá các loại thức ăn chăn nuôi thì mới hy vọng giảm được được giá thành sản phẩm chăn nuôi.

?????? Trước thực trạng đó trong chiến lược giảm giá thành thức ăn chăn nuôi, cần đưa các giống ngô có năng suất cao vào gieo trồng, đồng thời với việc mở rộng diện tích và quy hoạch các vùng? nguyên liệu (vì ngô là thành phần quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong thức ăn). Hiện nay năng suất ngô của Việt Nam chỉ bằng 60% năng suất trung bình của thế giới và bằng 30% năng suất trung bình của Mỹ và giá ngô của ta cao gấp 1,5 lần giá ngô của Mỹ. Trước mắt Chính phủ không nên hạn chế nhập khẩu ngô của thế giới, mà tạo điều kiện cho các doanh nghiệp chế biến thức ăn được nhập khẩu loại nguyên liệu này với mức thuế ưu đãi. Các loại nguyên liệu khác như đậu tương, bột cá trước mắt cũng áp dụng giải pháp tương tự.

11.2     Nhu cầu thị trường

?????? Nếu chỉ nhìn vào các con số 76 triệu dân trong khi tổng sản lượng thịt gà 176 ngàn tấn, sản lượng trứng gia cầm 3,3 tỷ quả thì dễ tưởng rằng thị trường thịt, trứng gà ở Việt Nam vẫn còn rất rộng lớn và thuận lợi, song trên thực tế việc tiêu thụ thịt, trứng, đặc biệt là các sản phẩm gà công nghiệp ở Việt Nam cũng chẳng dễ dàng chút nào. Thị trường thịt, trứng gà ở nước ta rất manh mún, bấp bênh và thiếu tổ chức. Vai trò của Nhà nước trong việc tìm kiếm, tổ chức hướng dẫn thị trường rất mờ nhạt. Tuy sản phẩm thịt, trứng sản xuất ra chưa nhiều, và nhu cầu của người dân vẫn chưa được đáp ứng, song sức mua của người tiêu dùng nước ta rất thấp do giá gà thịt quá cao (so với giá thịt lợn, thì thịt gà đắt gấp 1,5 lần, tính ra 1kg thịt gà rút xương sẽ lên tới 32-34 ngàn đồng, trong khi đó giá 1kg thịt lợn nạc mông hoặc nạc thăn chỉ vào khoảng 27-28 ngàn đồng). Chính vì lẽ đó trong bữa ăn hàng ngày của người dân nước ta, thịt lợn vẫn chiếm ưu thế. Bên cạnh đó do thói quen tiêu thụ sản phẩm thịt trứng gia cầm chủ yếu là tươi sống (không qua đông lạnh), nên đã ảnh hưởng xấu tới quá trình chăn nuôi gà thịt với quy mô lớn.

11.3     Giống gà

Trong 5 năm trở lại đây, mỗi năm nhu cầu gà giống thương phẩm công nghiệp tăng khoảng 4-5% (năm 1999 cả nước sản xuất được khoảng 34 triệu con gà thịt công nghiệp); gia cầm thả vườn nuôi tập trung bán thâm canh tăng từ 2 triệu con lên 14 triệu con. Tuy vậy do thiếu thông tin về cung - cầu con giống cho nên có lúc thừa và thiếu nghiêm trọng. Người chăn nuôi thấy giá gà con 01 ngày tuổi cao thì sản xuất ồ ạt. Sau 1 thời gian cung vượt cầu, giá lại giảm thảm hại. Ví dụ giá gà nhập đang từ 7000-7500 đồng/con gà 1 ngày tuổi trong quý III/1999, thì 7 tháng sau đó quý I/2000 chỉ còn 1600-1700 đồng/con. Như vậy so với giá thành sản xuất trung bình 2800-3000đ/gà 01 ngày tuôi thì giá bán đang đắt gấp trên 200% gía thành, sau 7 tháng lại giảm xuống còn 60% so với giá thành sản xuất ra.

11.4     Thú y

?????? Là nước có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, rất thuận lợi cho vi sinh vật phát triển, trong khi đó hơn 75% số lượng gà được nuôi trong môi trường chăn thả tự nhiên, kể cả các đàn gà công nghiệp cũng hầu như được nuôi trong các chuồng trại đơn giản, công nghệ lạc hậu, đã khiến cho công tác thú y gặp rất nhiều khó khăn. Nguy cơ bị nhiễm bệnh đối với tất cả các đàn gia súc, các giống gà khác nhau là rất lớn. Mười năm gần đây, ở Việt Nam chưa xẩy ra những ổ dịch lớn trên các đàn gà công nghiệp, song trên các giống gà địa phương lại thường xuyên diễn ra, và hơn thế nữa ở nước ta đã xuất hiện hầu hết các bệnh gia cầm của thế giới. Do các đàn gà thường xuyên bị mắc bệnh hoặc dễ mắc bệnh, khiến cho việc chi phí thuốc thú y trong cơ cấu giá thành thịt gà tương đối lớn. Theo ước tính chi phí này chiếm trung bình 12-13% trong cơ cấu giá thành 1kg thịt gà công nghiệp.

?????? Theo kết quả điều tra tiến hành ở 47 tỉnh trong toàn quốc, tỷ lệ hao hụt gà ta (gà địa phương) nuôi thả tự do trong vườn là 47%. Đây quả là? trở ngại lớn cho việc phát triển chăn nuôi gà. Qua thực tế theo dõi cho thấy, nhiều vùng ở thôn quê sau 2-3 năm mở ra trào lưu chăn nuôi gà công nghiệp với quy mô tương đối lớn, đã bị dẹp bỏ do bệnh dịch xảy ra quá trầm trọng. Nguyên nhân dịch bệnh xẩy ra nhiều, ngoài yếu tố khách quan là thời tiết khí hậu, thì các yếu tố chủ quan vẫn là quyết định. Tình trạng vi phạm quy trình vệ sinh an toàn sinh học trong hầu hết các trang trại chăn nuôi gà (kể cả các trang trại của các xí nghiệp quốc doanh) thường xuyên diễn ra. Thêm vào đó là chất lượng các loại thuốc thú y, các loại vác xin không bảo đảm cũng là yếu tố làm tăng dịch bệnh cho các đàn gà.

11.5     Vốn vay

?????? Các doanh nghiệp chăn nuôi quốc doanh, chủ trang trại tư nhân, hộ gia đình, hiện nay rất thiếu vốn để đổi mới trang thiết bị, cải tạo nâng cấp chuồng trại và sản xuất kinh doanh là rất trầm trọng. Đặc trưng sản xuất gia cầm công nghiệp là ngành chăn nuôi đòi hỏi thâm canh cao, chuyên môn hoá rộng, trang thiết bị chăn nuôi hiện đại, có như vậy mới đáp ứng được nhu cầu và khai thác hết tiềm năng của các giống gà cao sản. Thế nhưng trên thực tế hệ thống chuồng trại và các thiết bị chuyên dùng của ngành chăn nuôi gà công nghiệp Việt Nam nhìn chung còn rất lạc hậu và thô sơ, kiểu chuồng nuôi chủ yếu là thông thoáng tự nhiên được xây dựng cách nay hơn 25 năm. Giá trị tài sản do Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam quản lý để dùng trong sản xuất kinh doanh gia cầm nói chung không nhiều. Nguyên giá tài sản là 39,38 tỷ đồng, đã khấu hao 20 tỷ đồng, còn lại 19,38 tỷ đồng. Trong đó vốn do ngân sách Nhà nước cấp 22,50 tỷ đồng (chiếm 57%), vốn tự bổ sung 1,35 tỷ đồng (chiếm 3,4%), vốn vay và huy động khác 15,53 tỷ đồng (39,60%). Mặc dù Nhà nước cũng đã có đầu tư cho các xí nghiệp gia cầm quốc doanh, song chỉ mới đáp ứng một phần nhu cầu của các doanh nghiệp này. Cụ thể vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ năm 1986 đến năm 1998 như sau: Giai đoạn 1986-1990 là 4,489 tỷ đồng; giai đoạn 1991-1995 là 10,931 tỷ đồng và giai đoạn 1996-1998 là 5,84 tỷ đồng. Tổng cộng số vốn đã đầu tư trong 13 năm là 21,26 tỷ đồng, bình quân mỗi năm Nhà nước đầu tư 1,64 tỷ đồng. Trong khi đó nhu cầu vốn để cải tạo nâng cấp chuồng trại và trang thiết bị chăn nuôi theo công nghệ tiên tiến đối với các xí nghiệp này tối thiểu 15-20 tỷ đồng mỗi năm. Do thiếu vốn, nên hầu hết các xí nghiệp chăn nuôi gà của nước ta vẫn chưa đổi mới công nghệ được bao nhiêu. Đây là trở ngại lớn cho việc nâng cao năng suất và hiệu quả chăn nuôi.

?????? Với các thành phần kinh tế khác như các trang trại tư nhân, hộ gia đình nông dân, sự thiếu vốn? càng trầm trọng hơn.? Theo kết quả điều tra của Tổng cục Thống kê năm 1998 cho thấy có tới 97,5% chủ trang trại thiếu vốn sản xuất. Để khắc phục sự thiếu vốn 27,6% chủ trang trại đã bán tài sản trong nhà; 49,0% vay họ hàng, người thân; 58,8% vay Tín dụng, Ngân hàng và 26,7% vay vốn tài trợ của Nhà nước. Dù rằng lực lượng làm dịch vụ vốn hiện nay ở nông thôn rất đa dạng từ các chi nhánh ngân hàng nông nghiệp, các quỹ tạo việc làm, quỹ xoá đói giảm nghèo đến các quỹ tín dụng nông thôn, song do? nhu cầu vốn sản xuất của các hộ nông dân rất lớn, nên đã xuất hiện tình trạng cho vay nặng lãi, gây khó khăn cho sản xuất kinh doanh của nông dân.

11.6     Chế biến giết mổ

Mặc dù Việt Nam đã từng có tới 27 nhà máy, xí nghiệp chế biến thực phẩm, song hoạt động cầm chừng. Trong đó có 2 Xí nghiệp chế biến thịt gia cầm còn chủ yếu là chế biến giết mổ lợn và trâu bò. Thịt và trứng gia cầm tiêu thụ trên thị trường chủ yếu do các thương lái và các lò mổ tư nhân thao túng. Cũng cần phải thừa nhận một thực tế mà đang trở thành khó khăn đối với các doanh nghiệp chế biến thực phẩm là đại đa số người tiêu dùng nước ta chưa có thói quen sử dụng các loại thực phẩm chế biến sãn. Rõ ràng hệ thống chế biến giết mổ kém phát triển đang là trở ngại lớn cho việc giải quyết đầu ra của các nhà sản xuất gia cầm ở nước ta. Kinh nghiệm của các nước trong khu vực và trên thế giới đã chỉ ra rằng không thể có một ngành chăn nuôi gà công nghiệp phát triển nếu không giải quyết tốt khâu chế biến và giết mổ.

?????? Với tình trạng tiêu thụ gà, trứng thương phẩm như hiện nay ở Việt Nam, thì chưa thể có những doanh nghiệp chăn nuôi gà, đặc biệt là gà thương phẩm thịt với công suất lớn, mà có lẽ trong nhiều năm nữa, công đoạn chăn nuôi gà thương phẩm thịt vẫn phải trông cậy vào mạng lưới chăn nuôi gà trong nông hộ.

?????? Thực trạng giết mổ gia súc gia cầm theo lối thủ công, phân tán gây khó khăn cho việc kiểm tra giám sát vệ sinh an toàn thực phẩm đang diễn ra khá phổ biến khắp các vùng của nước ta. Dù rằng tại các thành phố lớn Chính phủ Việt Nam đã có những biện pháp tích cực nhằm cải thiện tình hình trên, nhưng cho đến nay hiệu quả vẫn chưa thu được bao nhiêu.

?????? Để khắc phục có hiệu quả những tồn tại trong giết mổ gia súc, gia cầm, Chính phủ và các chính quyền địa phương, nhất là tại những thành phố lớn cần có nhiều giải pháp đồng bộ. Đồng thời với việc tuyên truyền về vệ sinh an toàn thực phẩm cho mọi tầng lớp nhân dân, cần xây dựng nhiều điểm giết mổ gia súc, gia cầm tập trung, thuận lợi cho các chủ lò mổ (điện, nước đầy đủ, đi lại thuận tiện...). Ngoài ra cũng cần phải có những biện pháp kiên quyết hơn nữa như phạt tiền thật nặng, rút giấy phép kinh doanh, thậm chí truy tố những ai vi phạm các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm.

?????? Hy vọng rằng cùng với sự nâng cao dần mức sống và trình độ dân trí, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm sẽ được người tiêu dùng coi trọng hơn và đồng thời thói quen tiêu dùng của người dân nước ta cũng sẽ thay đổi dần. Điều này sẽ thúc đẩy ngành công nghiệp chế biến thực phẩm phát triển.

11.7     Nghiên cứu, chuyển giao?

?????? Có thể nói về lĩnh vực nghiên cứu khoa học kỹ thuật gia cầm trong nhiều năm qua đã đạt được những thành tích đáng khích lệ. Thông qua những kết quả nghiên cứu, qua sự đúc rút kinh nghiệm trong thực tế sản xuất đã ban hành những quy trình kỹ thuật, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng, chế độ vệ sinh phòng bệnh... phù hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng ẩm của Việt Nam. Có thể điểm lại một số thành tựu chính như sau:

11.8     Về di truyền và chọn giống:

Nghiên cứu thành công nuôi thích nghi các giống gà cao sản hướng thịt Plymouth Rock (gồm 3 dòng),? Hybro-HV85 (gồm 4 dòng) và BE88 (gồm 4 dòng), các giống gà hướng trứng gồm có Leghorn (gồm 3 dòng), gà Goldline và gà Moravia. Bên cạnh chọn lọc nhân dòng các giống gà thuần chủng, đã nghiên cứu thành công một số công thức lai giữa các dòng trong cùng giống và khác giống, tạo ra các tổ hợp lai 3-4 dòng cho thịt (Broiler) và cho trứng với năng suất và sức kháng bệnh cao, lần lượt được đưa vào sản xuất trong phạm vi toàn quốc mang lại hiệu quả kinh tế lớn. Cho đến nay nhiều giống gà nổi tiếng của thế giới như: Avian, Ross-208, Ross 308, Logman, ISA, Brow nick , Hyline . . . đã và đang được nuôi nhiều ở Việt Nam.

?????? Đối với các giống gà địa phương những nghiên cứu về di truyền và chọn giống cũng đã mang lại những kết quả nhất định như gà Ri, Mía, Hồ, Đông Tảo, các giống gia cầm lông màu phù hợp thả vườn của Pháp như SASSO, Kabir, Tam Hoàng, Lương Phượng. . . Một số đặc điểm ngoại hình và tính năng sản xuất của chúng đã được khảo sát nghiên cứu trong các điều kiện chăn nuôi khác nhau, từ đó đã kết hợp những ưu điểm của từng giống vào các tổ hợp lai, mang lại năng suất và hiệu quả chăn nuôi cao hơn so với các giống nguyên chủng.

11.9     Về thức ăn và nuôi dưỡng:

Đã nghiên cứu thành công và ứng dụng có hiệu quả tiêu chuẩn, khẩu phần thức ăn cho các giống gà phù hợp với tuổi, hướng sản xuất của chúng. Từ các nguyên liệu thức ăn được sản xuất trong nước là chính đã nghiên cứu xây dựng được các định mức về thức ăn với đầy đủ thành phần dinh dưỡng; nghiên cứu và đưa vào sử dụng một số phụ phẩm nông nghiệp để làm phong phú nguồn nguyên liệu thức ăn phục vụ chăn nuôi gia cầm ở mọi thời điểm cho các địa phương trong cả nước. Trong môi trường nhiệt đới, nóng ẩm, các chế độ chăn nuôi đặc trưng, chống nóng, chống rét, nuôi tách trống mái, cho ăn hạn chế, mật độ nuôi, chế độ chiếu sáng... cũng đã từng bước được nghiên cứu có kết quả, tạo ra những tiến bộ kỹ thuật phục vụ sản xuất kịp thời.

11.10    Về vệ sinh và phòng bệnh:

Khởi đầu từ việc nghiên cứu sinh thái và quy luật phát sinh dịch bệnh trong điều kiện môi trường khí hâụ Việt Nam, đến các tiến bộ về thú y gia cầm thế giới đã được chuyển giao cho người sản xuất tương đối có hiệu quả: Đó là quy trình vệ sinh thú y, lịch dùng thuốc và vác xin cho các giống gà ở các lứa tuổi khác nhau. Nhờ áp dụng các công trình này đã góp phần hạn chế sự phát sinh một số bệnh như Newcatsle, bệnh đậu, bệnh Marex... trên các đàn gà công nghiệp.

?????? Bên cạnh những thành tựu đã đạt được như đã nêu ở trên, công tác nghiên cứu và chuyển giao trong ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gà nói riêng vẫn còn nhiều vấn đề bất cập. Do thiếu những chính sách khuyến khích sự sáng tạo đối với các nhà khoa học; chế độ lương thưởng chưa hấp dẫn họ gắn bó và tâm huyết với nghề nghiệp. Sự phối hợp giữa nghiên cứu và khuyến nông chưa chặt chẽ. Nhiều tiến bộ kỹ thuật vẫn chưa đến được với bà con nông dân, thậm chí những kiến thức phổ thông trong chăn nuôi, đại bộ phận nông dân vẫn chưa nắm vững. Hiện tượng cho giao phối cận huyết từ đời này qua đời nọ trong nhân giống gà ở nhiều gia đình nông dân là biểu hiện rõ nét về lạc hậu kiến thức. Trong khi đó sự hợp tác cũng như chỉ đạo trong công tác chuyển giao của các cơ quan nghiên cứu nhìn chung tản mạn, thiếu sự phân công thẩm định của các cơ quan có thẩm quyền dẫn đến tình trạng mạnh cơ quan nào cơ quan đó làm, thiếu tính đồng bộ, từ đó giảm tính hiệu quả của các tiến bộ kỹ thuật được chuyển giao. Còn phải kể đến sự bất cập trong quy trình xác định và triển khai các đề tài nghiên cứu mà đang là hiện tượng phổ biến hiện nay ở nước ta. Đó là thực trạng cấp trên giao đề tài cấp dưới triển khai thực hiện nghiên cứu, sau đó là tổ chức nghiệm thu bàn giao và cũng kết thúc luôn. Từ đó dẫn đến tình trạng tiến bộ kỹ thuật cho đối tượng ít phù hợp với thực tiễn và đương nhiên khó chuyển giao.

?????? Để khắc phục những tồn tại trong công tác nghiên cứu và chuyển giao cần có những giải pháp tích cực và đồng. Một nguyên tắc căn bản của kinh tế thị trường là mọi hoạt động kinh doanh, dịch vụ phải căn cứ vào nhu cầu của thị trường. Hoạt động nghiên cứu? chuyển giao là một hoạt động dịch vụ đặc biệt, vì vậy nó cũng phải lấy nhu cầu thị trường làm cơ sở nhắm tới khách hàng. Để hiểu được nhu cầu của thị trường việc nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật không có cách nào khác chính xác kịp thời hơn việc xâm nhập vào thực tiễn sản xuất. Kinh tế hộ chiếm phần đa trong nông nghiệp mà đặc thù của nó là sản xuất nhỏ, phân tán, trình độ quản lý của người chủ chưa cao. Chính vì vậy họ chưa thấy hết tầm quan trọng của các tiến bộ kỹ thuật đối với công việc sản xuất kinh doanh của họ, để mà chủ động tìm đến với các nhà nghiên cứu. Cho nên chính các nhà nghiên cứu khoa học phải chủ động tìm đến với họ nhằm phát hiện ra những vấn đề tồn tại của nghề chăn nuôi gà, từ đó mà hình thành nên các đề tài khoa học. Và đương nhiên mỗi khi các đề tài đó trở thành các tiến bộ kỹ thuật thì rất dễ dàng được áp dụng vào sản xuất. Tuy nhiên, không phải vấn đề tồn tại nào trong thực tế sản xuất cũng trở thành đề tài khoa học mà chỉ những vấn đề mà những người làm khoa học có đủ điều kiện giải quyết? và khi giải quyết được nó sẽ mang lại một lợi ích lớn hơn phần khoa học đã chi phí. Theo nguyên tắc hiệu quả thì phần gia tăng càng lớn thì khả năng được lựa chọn càng cao.

?????? Các đề tài nghiên cứu thành công nghĩa là chúng ta có được các sản phẩm tiến bộ kỹ thuật. Hình thức của các sản phẩm này cũng khác nhau ở những đề tài khác nhau. Có những sản phẩm tiến bộ kỹ thuật chỉ là những tờ? hướng dẫn quy trình, có những sản phẩm tiến bộ kỹ thuật là những sản phẩm, những công cụ, vật tư cụ thể được tiêu dùng trong sản xuất. Với loại sản phẩm thứ nhất thì chúng ta khó có khả năng thực hiện được quyền sở hữu trí tuệ (vì kinh tế hộ nông dân sản xuất nhỏ, phân tán, chưa hoàn toàn là sản xuất hàng hoá) nếu không kết hợp với nhóm sản phẩm thứ hai.

?????? Khi chuyển giao tiến bộ kỹ thuật chúng ta có thể lựa chọn các phương thức khác nhau: Phương thức chìa khoá trao tay (bán được sản phẩm cho nhà sản xuất); phương thức chuyển giao một phần sản phẩm kèm theo hướng dẫn sử dụng; phương thức chuyển giao tham quan mô hình kết hợp tập huấn; phương thức chuyển giao "tư vấn tại chỗ".

?????? Nói tóm lại cơ hội để cải thiện tình hình nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật ở nước ta vẫn còn rộng lớn nếu có sự thay đổi nhanh chóng về nhận thức và hành động của các cơ quan chức năng và chính từ các nhà khoa học.

12.    Bài học từ những cơ sở thành công

?????? Mặc dù ngành chăn nuôi gà ở Việt Nam nhất là chăn nuôi gà công nghiệp đang gặp nhiều khó khăn, song trên thực tế cũng đã có nhiều cơ sở chăn nuôi gà theo các phương thức khác nhau đã gặt hái được thành công. Có thể nêu ra đây 2 trường hợp điển hình đại diện cho 2 thành phần kinh tế khác nhau. Đó là xí nghiệp gà giống Lương Mỹ - Chương Mỹ - Hà Tây (là doanh nghiệp Nhà nước thuộc Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam). Đây là một trong hai doanh nghiệp chăn nuôi gà lớn nhất ở miền Bắc Việt Nam. Trong hơn 10 năm thực hiện cơ chế mới, xí nghiệp gà Lương Mỹ cũng đã có những thời kỳ không tránh khỏi sự lao đao, song bằng uy tín sãn có và chất lượng sản phẩm của mình, xí nghiệp đã dần dần chiếm lĩnh phần lớn thị trường gà giống phía bắc và một phần ở phía Nam, doanh số của đơn vị không ngừng tăng lên, năm sau cao hơn năm trước. Năm 1999, xí nghiệp đã sản xuất được hơn 4 triệu quả trứng giống và hơn 2 triệu con gà? con 1 ngày tuổi đạt doanh số trên 10 tỷ đồng, nộp ngân sách hơn 300 triệu đồng.

?????? Đời sống người lao động ngày càng được cải thiện, thu nhập bình quân một lao động 700-800 ngàn đồng/tháng.

12.1     Bài học thành công của xí nghiệp

12.1.1    Hết sức coi trọng yếu tố kỹ thuật và công nghệ

?????? - Xí nghiệp đã mạnh dạn đầu tư đổi mới và nâng cấp hệ thống chuồng trại trang thiết bị chăn nuôi cũ kỹ lạc hậu bằng hệ thống chuồng kín thông thoáng nhân tạo, dây chuyền máng ăn, máng uống tự động, làm mát, sưởi ấm, hiện đại.

?????? - Nhập mới con giống có năng suất cao, phù hợp thị hiếu và nhu cầu trong nước.

?????? - Đổi mới hệ thống máy ấp máy nở? tiên tiến

?????? - Thực hiện nghiêm túc và kiểm tra giám sát chặt chẽ các quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và vệ sinh phòng bệnh. Đồng thời với việc xây dựng vành đai an toàn sinh học là sử dụng rộng rãi các loại vác xin phòng bệnh cho đàn gà.

?????? - Thường xuyên đào tạo và bồi dưỡng tay nghề cho đội ngũ công nhân kỹ thuật để? họ hoàn toàn làm chủ được quy trình công nghệ mới.

?????? - Đề cao vai trò trách nhiệm gắn với chế độ thưởng phạt nghiêm minh đối với đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân chăn nuôi.

12.1.2    Đổi mới công tác quản lý

?????? - Phân định rõ ràng cụ thể chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền lợi của từng bộ phận, cá nhân.

?????? - Tinh giảm bộ máy làm việc gián tiếp, tăng cường lực lượng lao động trực tiếp, đặc biệt là mạng lưới tiếp thị.

?????? - Xây dựng và áp dụng rộng rãi các định mức tiêu hao vật tư, nguyên liệu các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tiên tiến trong tất cả các công đoạn sản xuất và dịch vụ. Gắn chặt trách nhiệm, nghĩa vụ của người lao động và quyền lợi vật chất tinh thần của họ.

12.1.3    Gắn quá trình sản xuất với tiêu thụ sản phẩm

?????? - Xây dựng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm rộng khắp, gắn lợi ích của hệ thống vệ tinh chăn nuôi gà thương phẩm trong nông hộ với lợi ích của xí nghiệp bằng các chính sách giá cả linh hoạt, để cả đôi bên đều thu được lợi nhuận hoặc giảm bớt rủi ro, thua thiệt.

?????? - Không ngừng củng cố và phát triển đội ngũ tiếp thị trên cơ sở áp dụng các chế độ lương, thưởng tương xứng với hiệu quả công việc của từng tiếp thị viên.

?????? - Coi trọng các biện pháp thông tin, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng cùng với công tác khuyến nông.

12.1.4    Chủ động phối chế các loại thức ăn bảo đảm chất lượng và giá thành hạ

?????? - Xây dựng hệ thống kho chứa nguyên liệu, thức ăn thành phẩm bảo đảm yêu cầu kỹ thuật. Đồng thời mua sắm các loại máy nghiền trộn thức ăn phù hợp với quy mô chăn nuôi của xí nghiệp.

?????? - Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan nghiên cứu để xây dựng các công thức thức ăn tối ưu đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho các giống gà khác nhau phù hợp với lứa tuổi của chúng có thể nói đây là yếu tố quan trọng giúp xí nghiệp giảm giá thành sản phẩm chăn nuôi, tăng sức cạnh tranh trên thị trường.

12.1.5    Huy động các nguồn vốn kịp thời.???????

?????? Xác định vốn là vấn đề mấu chốt để đổi mới công nghệ và mở rộng sản xuất kinh doanh, xí nghiệp đã áp dụng nhiều chiêu thức khác nhau để huy động vốn kịp thời từ nhiều nguồn khác nhau. Từ nguồn ngân sách nhà nước, vay tín dụng ngân hàng, vay của cán bộ công nhân viên với các mức lãi suất linh hoạt.

12.1.6    Xác định quy mô chăn nuôi hợp lý.?????

?????? Căn cứ vào cơ sở vật chất hiện có, khả năng huy động vốn, dự báo thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm để lập kế hoạch cơ cấu đàn hợp lý, nhằm tiêu thụ hết sản phẩm.

?????? Đối với các cơ sở chăn nuôi tư nhân, cá thể cũng xuất hiện nhiều người khá thành công, không những xoá được đói, giảm được nghèo mà một số còn trở nên giàu có. Điển hình cho các thành phần kinh tế này là trang trại chăn nuôi gà của anh Nguyễn Văn Tiến (Đông Anh - Hà Nội), ông Nguyễn Thành Đồng (Hà Tây), ông Bảy Thìn (Bình Dương).v.v. . .

12.2     Bài học thành công của những cơ sở chăn nuôi tư nhân này là

12.2.1    Người chủ của các trang trại này đều có khát vọng và quyết tâm cao để làm giàu thậm chí có tính mạo hiểm.

?????? Tuy rằng trong số họ cũng đã có người không ít lần bị thất bại trên thương trường, song họ không nhụt chí, mà vẫn quyết tâm và nỗ lực vươn lên. Họ tự rút ra cho mình những bài học quý giá từ những sai lầm khi kinh doanh trong quá khứ và tìm ra phương sách mới để tồn tại và phát triển. Dù xuất thân từ những hoàn cảnh gia đình và với trình độ văn hoá khác nhau, những điểm chung ở những con người này là ham học hỏi, thích tiếp xúc với cái mới, cái tiến bộ trong sản xuất kinh doanh.

12.2.2    Cũng như các doanh nghiệp nhà nước, các cơ sở chăn nuôi tư nhân rất coi trọng và tích cực áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh.

?????? Họ rất nhanh nhạy và linh hoạt trong việc sử dụng con giống mới mỗi khi nhận thấy thị trường có nhu cầu. Chuồng trại và các trang thiết bị chăn nuôi cũng? được xây dựng và đầu tư mua sắm rất hợp lý phù hợp với khả năng tài chính của họ. Vì vậy không gây ra hiện tượng lãng phí. Nhìn chung cơ sở vật chất của các trang trại tư nhân vẫn ở mức độ trung bình. Chuồng trại chủ yếu được xây dựng bằng các loại vật liệu rẻ tiền, song vẫn bảo đảm được những yêu cầu kỹ thuật cơ bản trong quy trình chăn nuôi, nhờ đó khả năng thu hồi vốn nhanh. Những điểm nổi bật ở những cơ sở chăn nuôi của tư nhân thành công là ngoài việc giảm được các chi phí đầu vào thì quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh thú y rất được coi trọng, vì vậy đá giảm đáng kể giá thành sản phẩm, tăng được sức cạnh tranh.

12.2.3    Xây dựng cụm nghiền trộn thức ăn và trạm ấp trong hệ thống sản xuất tương đối kép kín:

Đây là phương thức mà hầu hết các chủ trang trại lớn thường áp dụng. Với hệ thống sản xuất đồng bộ như vậy vừa giúp họ chủ động trong sản xuất, kinh doanh, vừa giảm được đáng kể giá thành sản phẩm chăn nuôi, ngoài ra có thể khai thác thêm dịch vụ ấp trứng.

12.2.4    áp dụng cơ chế giá cả linh hoạt và xây dựng được một mạng lưới tiêu thụ sản phẩm thường xuyên cho riêng mình:

Khác với một số doanh nghiệp nhà nước, các cơ sở chăn nuôi tư nhân, cá thể thường quy định giá cả sản phẩm rất linh hoạt, có thể thay đổi theo từng giờ, từng ngày và tuỳ thuộc vào từng đối tượng khách hàng. Bởi lẽ khách hàng của họ ngoài những người không thường xuyên, thì đại bộ phận là các thượng đế gắn bó lâu dài, nhà sản xuất. Mạng lưới vệ tinh tiêu thụ sản phẩm này (vừa là thương lái vừa bao gồm cả người chăn nuôi? trực tiếp) là bộ phận không thể thiếu được đối với các chủ trang trại lớn.

12.3     Bài học từ các nước khác

?????? Chăn nuôi gia cầm thế giới đang được phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng, đặc biệt từ thập kỷ 40 trở lại đây, tính đến nay tổng đàn gia cầm thế giới đã lên tới trên 40 tỷ con, trong đó trên 95% là gà, trên 2% là gà tây và gần 2% là vịt, ngan, ngỗng và một số gia cầm khác như gà phi, chím cút, bồ câu . . . Bình quân trên thế giới thịt gia cầm tăng 5% riêng ở các nước đang phát triển, nhất là các nước châu á có mức độ tăng trưởng gần 10%/năm. Bên cạnh các nước có nền chăn nuôi gia cầm phát triển nhiều thập kỷ như Mỹ, Hà Lan, Pháp, Canda, Brazin . . . những năm gần đây các nước trong khu vực như Trung Quốc, Thái Lan, Đài Loan, Hồng Công .v.v. . . đang trở thành những quốc gia có ngành chăn nuôi gia cầm phát triển với tốc độ khá cao. Trong 5 năm qua, sản xuất thịt gia cầm ở Trung Quốc tăng 14% mỗi năm và trở thành quốc gia thứ hai sau Hoa Kỳ riêng sản xuất thịt gà chiếm 15,62% tổng sản lượng thịt gà thế giới, (Mỹ: 25,15%), trong khi vẫn là nước đứng đầu thế giới về sản xuất trứng gia cầm, năm 1999 sản xuất hơn 365 tỷ quả trứng. ở châu á, Thái Lan cũng là quốc gia có ngành chăn nuôi gia cầm rất phát triển. Năm 1999 nước này sản xuất gần 1,2 triệu tấn thịt gà Broiler và đã xuất khẩu hơn 200 ngàn tấn sang các thị trường Nhật Bản, EU, Hồng Công. Bài học mà Việt Nam có thể rút ra từ các nước, đặc biệt từ các nước trong khu vực là:

12.3.1    Sự hỗ trợ tích cực và có hiệu quả của Nhà nước:

?????? Vai trò quan trọng của Nhà nước đối với sự phát triển của ngành chăn nuôi gia cầm được thể hiện bằng định hướng chiếm lược nhằm khuyến khích và hỗ trợ mọi thành phần kinh tế phát triển ngành này thông qua các chính sách cụ thể về đầu tư, tín dụng, thuế suất .v.v. . .

12.3.2    Cần xây dựng một hệ thống sản xuất kinh doanh các sản phẩm gia cầm khép kín từ công đoạn chăn nuôi ông bà (thậm chí cụ kỵ), giống bố mẹ, giống thương phẩm đến các công đoạn giết mổ, chế biến và xuất khẩu thịt, trứng, lông vũ.

12.3.3    Phát triển công nghiệp thức ăn chăn nuôi

Nhà nước tạo mọi điều kiện và đổi xử bình đẳng về mặt luật pháp với mọi thành phần kinh tế tham gia sản xuất và kinh doanh thức ăn chăn nuôi nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu thức ăn có chất lượng cao, giá cạnh tranh có lợi cho người chăn nuôi.

12.3.4    Đồng thời với việc khai thác tốt thị trường trong nước là không ngừng mở rộng thị trường ngoài nước.

??????????? , về quỹ hỗ trợ xuất khẩu .v.v ở đây ngoài sự cố gắng nỗ lực của các nhà sản xuất, Chính phủ một số nước đóng vai trò quan trọng nhằm khuyến khích xuất khẩu thông qua các chính sách về thuế. . .

12.3.5    Phát huy lợi thế so sánh nhằm tăng sức cạnh tranh

Mỗi nước đều có những lợi thế so sánh riêng, và họ sẽ triệt để khai thác những thuận lợi đó nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất và xuât khẩu. ưu thế cạnh tranh của các nước xuất khẩu phụ thuộc vào hàng loạt yếu tố như chính sách của Chính Phủ, trình độ công nghệ, cơ sở hạ tầng, nhân công, nguồn thức ăn, môi trường .v.v. . .

??????????? Nhiều nhà phân tích cho rằng các nước Mỹ, Brazin, Thái Lan, Pháp, Hà Lan, Trung Quốc là những quốc gia có khả năng cạnh tranh tốt nhất trên thị trường thế giới.

??????????? Hoa Kỳ luôn luôn thể hiện sức cạnh tranh lớn vì? nguồn thức ăn rẻ các yếu tố sản xuất thuận lợi và có sự khuyến khích, trợ giúp đắc lực của Chính Phủ. Vì vậy nước này vẫn giữ vị trí xuất khẩu gia cầm quan trọng nhất thế giới.

??????????? Brazin, Thái Lan cũng có lợi thế về nguồn thức ăn và nhân công tương đối rẻ, điều kiện sản xuất khá thuận lợi. Đó là những yếu tố quan trọng mà? hai quốc gia này sẽ khai thác triệt để nhằm tăng sức cạnh tranh tại một số thị trường.

??????????? Trung Quốc tuy có yếu hơn các nước nói trên về nguyên liệu thức ăn, vốn, cơ sở hạ tầng, trình độ công nghệ, song bù lại họ có lợi thế so sánh về nguồn lao động, môi trường, thị trường nội địa và các chính sách khuyến khích của Chính phủ, bởi vậy trong tương lai Trung Quốc vẫn là nước cạnh tranh quan trọng trên thị trường thịt, trứng gia cầm ở châu á và cả thế giới.

13.    Những chính sách hiện hành nhằm thúc đẩy sản xuất

?????? Từ lâu Chính phủ Việt Nam coi ngành chăn nuôi là một ngành sản xuất chính và đã ban hành nhiều chính sách quan trọng nhằm thúc đẩy ngành này phát triển. Có thể điểm qua một số chính sách chủ yếu đã và đang phát huy tác dụng tích cực đối với ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gà nói riêng ở những chừng mực nhất định. Trước hết phải nói tới chủ trương của Đảng và Chính phủ Việt Nam đưa ngành chăn nuôi trở thành ngành chính trong nông nghiệp theo đó hàng năm vốn đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước cho ngành này đều tăng lên 16,9 tỷ đồng năm 213,4 tỷ đ năm 1996, chiếm 8,95% tổng mức đầu tư cho nông nghiệp (năm 1996 tổng vốn đầu tư cho ngành nông nghiệp không tính ngành thuỷ lợi là 2384,4 tỷ đồng).

?????? Có thể nói bước đột phá quan trọng đối với riêng ngành chăn nuôi gia cầm công nghiệp khi Chính phủ ban hàn nghị định 371/1976-HĐBT về đầu tư xây dựng và phát triển ngành này. Theo đó trong thập niên 70 hàng loạt các xí nghiệp chăn nuôi gà công nghiệp đã được xây dựng ở miền Bắc như các xí nghiệp gà giống Tam Đảo, Ba Vì, Lương Mỹ, Tam Dương, Châu Thành, Cầu Diễn, Đông Anh và những năm sau đó ở miền Nam có Xí nghiệp gà Hồng Sanh, Đông Thành, Tâm Đức An, Minh Tâm .v.v . . . bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và sự viện trợ không hoàn lại của Chính Phủ Cuba. Từ đó tới nay hàng năm Chính phủ Việt Nam? vấn đầu tư hàng chục tỷ đồng cho ngành kinh tế non trẻ này. Nhờ những nguồn vốn xây dựng cơ bản đó cùng với nguồn vốn sự nghiệp hỗ trợ cho các cơ sở chăn nuôi giống gốc được quy định tại quyết định số 125-CT ngày 18/4/1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính Phủ) mà các doanh nghiệp chăn nuôi gà quốc doanh vẫn đứng vững và duy trì được sản xuất. Hàng năm các cơ sở chăn nuôi? gà giống gốc của Trung Ương đựoc cấp bù kinh phí từ nguồn vốn ngân sách nhà nước khoảng 1,4 tỷ đồng.

?????? Trong chừng mực nhất định sự hỗ trợ của Chính phủ về kinh phí cho các cơ sở nuôi dưỡng đàn gia sucs, gia cầm giống gốc là cần thiết, nhất là? trong bối cảnh chất lượng giống vật nuôi ở nước ta đang chưa được cải thiện nhiều. Tuy nhiên chưa có những tiêu chuẩn quốc gia rõ ràng cho từng phẩm giống và do công tác kiểm tra, thanh toán thiếu chặt chẽ, nghiêm túc, nên hiệu quả của chủ trương trên đối với việc nâng cao chất lượng con giống đạt được rất thấp. Tình trạng sử dụng nguồn kinh phí cấp bù giống gốc, sai mục đích trong các cơ sở chăn nuôi diễn ra khá phổ biến. Mặc dù ngày 14/9/1995 Bộ tài chính có công văn số 2409/TC-TCDN về việc quy định bổ sung chế độ cấp phát và quyết toán kinh phí cấp bù giống gốc, song hiệu quả sử dụng nguồn kinh phí vào mục tiêu nâng cao chất lượng con giống vẫn chưa được cải thiện. Đây là vấn đề cần được xem xét để tìm ra giả pháp thích hợp. Một câu hỏi được đặt ra là có nên tiếp tục chủ trương hay không ? khi mà Việt Nam đang xúc tiến gia nhập AFTA và WTO trong nay mai.

?????? Để nhằm cải thiện một bước chất lượng giống cây trồng vật nuôi ngày 10/12/1999 Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 225/1999/QĐ-TTg về việc phê duyệt chương trình giống cây trồng, giống vật nuôi cây lâm nghiệp thời kỳ 2000-2005. Đây là chủ trương hết sức đúng đắn và cần thiết. Theo đó hàng năm Nhà nước sẽ đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách ch

?????? - Việc nâng cao nhanh trình độ và hiệu quả nghiên cứu về giống, duy trì, bảo vệ và sử dụng tốt nguồn gen các loại động vật, thực vật, sản xuất giống gốc, giống siêu nguyên chủng, giống nguyên chủng. Đồng thời nhập nội nguồn gen và các giống mới cần thiết để tiếp thu nhanh những thành tựu khoa học của thế giới. Ngoài nguồn vốn cấp? phát cho các mục tiêu nêu trên, quyết định này còn ưu tiên vốn tín dụng cho các Viện, trường các tổ chức cá nhân thuộc các thành phần kinh tế khác ứng dụng vào mục tiêu sản xuất giống thương mại.

?????? Phù hợp với chủ trương trên của Chính Phủ, ngay trong năm 1999, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã phê duyệt 2 dự án phát triển chăn nuôi các giống gà công nghiệp và thả vườn có năng suất, chất lượng cao với tổng mức vốn đầu tư trong 2 năm 2000-2001 là gần 28 tỷ đồng. Nếu thực hiện thành công 2 dự án này sẽ có ý nghĩa lớn đối với sự phát triển của ngành chăn nuôi gà, một mặt vừa củng cố và nâng cấp được hệ thống chuồng trại, trang thiết bị chăn nuôi theo công nghệ tiên tiến, mặt khác sẽ nâng cao được các chỉ năng suất của một số giống gà nội địa và giống nhập mới từ nước ngoài, vốn là vấn đề đang tồn tại hiện nay ở Việt Nam.

?????? Nghị định số 14/1996-CP ngày 19/3/1996 của Chính Phủ về quản lý chất lượng giống vật nuôi cũng là văn bản pháp luật quan trọng tạo cơ sở pháp lý cho các tổ chức cá nhân thuộc các thành phần kinh tế khác nhau được tham gia sản xuất kinh doanh giống vật nuôi, trên lãnh thổ Việt Nam. Như vậy Nhà nước Việt Nam khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho mọi thành phần kinh tế cùng tham gia nghiên cứu, chọn tạo sản xuất kinh doanh giống vật nuôi, trong đó các giống gà đồng thời để bảo đảm chất lượng con giống, nghị định này cũng quy định rõ những điều kiện cơ sở vật chất,? trình độ kỹ thuật của các đơn vị cá nhân cần đáp ứng được khi tham gia sản xuất kinh doanh con giống và chế độ thanh tra, kiểm tra, quản lý nhà nước của các cơ quan chức năng.

?????? Ngoài những nghị định, nghị quyết có tính chất chuyên ngành nêu trên, gần đây Chính phủ Việt Nam đã ban hành một số văn bản khác nhằm tạo việc làm, phát triển kinh tế gia đình, kinh tế trang trại, thông qua đó ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gà nói riêng có điều kiện thuận lợi để phát triển trong nông hộ. Chẳng hạn tại quyết định số 67 - 1999/QT-TTg ngày 30/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiẹep, nông thôn nêu rõ. Đối với hộ gia đình, ngân hàng cho vay đến 10 triệu đ, người vay không phải thế chấp tài sản chi nộp kèm đơn xin vay giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, ngân hàng cho vay theo chu kỳ sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi.v.v. . . Thời hạn cho vay ngắn hạn, tối đa 12 tháng đến 5 năm, thời hạn vay dài hạn trên 5 năm. Nhờ chính sách này người nông dân có đất đai sẽ dễ dàng vay vốn để phát triển. Quả thực vậy sau hơn 1 năm thực hiện quyết định 67 của Thủ tướng Chính phủ đã vay được vốn để phát triển chăn nuôi lợn, gà, ngan, vịt v.v. . . với quy mô từ hàng chục đến hàng trăm con.??

?????? Tuy vậy, trên thực tế rất nhiều hộ nông dân có nhu cầu phát triển chăn nuôi, song không vay được vốn do không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, mặc dù hiện tại nước ta đang sử dụng một số diện tích đất ở, đất canh tác tương đối lớn.

?????? Sau nghị quyết 67-1999/QĐ-TTg, ngày 2/2/2000 Chính phủ lại ban hành Nghị quyết số 03/2000 NQ-CP về kinh tế trang trại. Theo đó hộ gia đình có nhu cầu và khả năng sử dụng đất để phát triển trang trại được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất chuyển nhượng, tích tụ để làm kinh tế trang trại .v.v. . .? đã được làm rõ. Có thể nói kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp, nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình, nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi? . . . gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông lâm thủy sản.

?????? Kết quả điều tra kinh tế trang trại năm1998 của Tổng cục Thống kê tại? 4 tỉnh Yên Bái, Thanh Hoá, Bình Dương, Bình Phước đã cho thấy trong tổng số 5466 trang trại có 25 trang trại chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm. Trong số đó có 2 trang trại chăn nuôi gia cầm với quy mô rất lớn từ 5000-10.000 con (Tập trung chủ yếu ở Bìn Dương và Bình Phước). Tổng số gia cầm được nuôi trong các trang trại năm 1998 là149159 con. Số gia cầm bình quân được nuôi trong một trang trại là: Trang trại chăn nuôi : 705,5 con; trang trại trồng cây hàng năm: 71,1 con; trang trại trồng cây công nghiệp, cây ăn quả: 42,6 con; Trang trại lâm nghiệp: 70,2 con; trang trại nuôi trồng thuỷ sản: 65,6 con và trang trại? nông lâm thuỷ sản kết hợp: 80,2 con. Như vậy trong tất cả các trang trại đều có chăn nuôi gia cầm với quy mô khác nhau phụ thuộc vào điều kiện và mục đích sản xuất, kinh doanh của từng trang trại.

?????? Qua các số liệu nêu trên cho thấy kinh tế trang trại có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển nhiều ngành nghề trong nông nghiệp bao gồm cả ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm.

?????? Tóm lại hầu hết các chính của Nhà nước Việt Nam về lĩnh vực nông nghiệp đều đãvà đang phát huy tácdụng thúc đẩy sự phát triển của các ngành sản xuất trong đó có chăn nuôi gia cầm.

14.    Những vấn đề mấu chốt thúc đẩy chăn nuôi gà phát triển

14.1     Về con giống (xây dựng hệ thống giống chất lượng cao)

?????? - Xây dựng và hoàn thiện hệ thống sản xuất giống khép kín từ ông bà đến bố mẹ và thương phẩm với chất lượng con giống ngày càng được cải thiện.

?????? - Sắp xếp và củng cố lại các cơ sở giống gà công nghiệp quốc doanh hiện có trên cơ sở xác định rõ những cơ sở giống cần thiết có sự đầu tư của Nhà nước, còn lại những doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả thì tiến hành cổ phần hoá? hoặc bán, thậm chí giải thể nhằm giải phóng sức sản xuất và khai thác tốt nguồn vốn của các thành phần kinh tế khác.

?????? - Khuyến khích các doanh nghiệp có 100% vốn của nước ngoài, đầu tư vào hệ thống chăn nuôi gà ông bà tại Việt Nam để cùng với các doanh nghiệp khác đáp ứng đầy đủ nhu cầu? gà giống bố mẹ và thương phẩm cho người chăn nuôi.

?????? - Đối với các giống gà công nghiệp:

?????? + Coi trọng phát triển các giống gà công nghiệp hướng thịt và hướng trứng có năng suất cao để đáp ứng nhanh nhu cầu trong nước.

?????? + Đồng thời với việc khuyến khích nhập mới các giống gà có năng suất cao của thế giới, cần coi trọng đầu tư cải tạo hệ thống chuồng trại và trang thiết bị chăn nuôi tiên tiến, áp dụng các phương pháp nuôi dưỡng tối ưu để khai thác có hiệu quả tiềm năng di truyền của các giống mới này trong điều kiện khí hậu Việt Nam.

?????? - Đối với các giống gà thả vườn:

?????? + Đầu tư phát triển chăn nuôi gà thả vườn theo mô hình trang trại tại các vùng trung du và miền núi.

?????? + Ngoài sự trợ giúp có hiệu quả của Nhà nước, cần khuyến khích các thành phần kinh tế khác cùng đầu tư chọn lọc, bồi dục và cải tạo các giống gà địa phương, nhằm nâng cao năng suất thịt, trứng của chúng, tiến tới hình thành các vùng sản xuất và cung ứng con giống tại một số địa phương.

?????? + Tiếp tục nhập mới các giống gà lông màu có năng suất và chất lượng cao của thế giới phù hợp với nhu cầu sản xuất và của người tiêu dùng trong nước.

14.2    Tăng cường công tác thú y

?????? - Trong chăn nuôi gà thả vườn việc hao hụt số đầu con do dịch bệnh gây nên đang là vấn đề nổi cộm, vì vậy cùng với việc phổ biến kỹ thuật chăn nuôi cần tích cực bổ túc kiến thức thú y cho người nông dân và các chủ trang trại lớn về cách phòng trị một số bệnh phổ biến ở gia cầm. Công tác này được thực hiện thông qua các chương trình khuyến nông.

- Coi trọng công tác kiểm tra vệ sinh thú y trong các cơ sở chăn nuôi, đặc biệt tăng cường kiểm tra, thanh tra chất lượng các loại thuốc thú y và vác xin, nhằm hạn chế và tiến tới chấm dứt sự lưu thông những loại dược phẩm thú y kém chất lượng.

?????? - Củng cố hoạt động của hệ thống thú y tới tận các xã, giúp nông dân bảo vệ được đàn gia cầm. Các trạm thú y cấp huyện, xã cần thực hiện tiêm phòng định kỳ một số bệnh phổ biến như Newcastle và Gumboro cho các đàn gà nuôi chăn thả trong nông hộ với phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm. Nếu như công tác này được thực hiện đồng bộ? và thường xuyên ở 61 tỉnh thành trong cả nước thì hằng năm sẽ có thêm hàng chục triệu con gà thịt thả vườn được cung cấp cho xã hội.

14.3     Về thức ăn

?????? - Tăng dần tỷ lệ thức ăn được chế biến dùng cho chăn nuôi nói chung và nuôi gà nói riêng.

?????? - Quy hoạch và xây dựng các vùng sản xuất nguyên liệu thức ăn chăn nuôi (ngô, đậu tương) tập trung.

?????? - Khuyến khích các thành phần kinh tế được nhập khẩu một số loại nguyên liệu thức ăn mà trong nước chưa đáp ứng đầy đủ, nhằm làm giảm giá thức ăn chăn nuôi xuống gần mức trung bình của thế giới (hiện nay giá các loại thức ăn chăn nuôi? chính của ta cao hơn giá thế giới 1,5 - 2 lần đang là nguyên nhân chính làm tăng giá sản phẩm chăn nuôi).

14.4     Thị trường

?????? - Đồng thời với việc khai thác tốt thị trường trong nước cần tích cực mở rộng thị trường nước ngoài. Để khơi thông sự bế tắc trong tiêu thụ thịt trứng gà công nghiệp, ngoài sự cố gắng nỗ lực của các nhà sản xuất nhằm giá thành các sản phẩm này, chính phủ đóng vai trò quan trọng thông qua các chính sách thuế, quỹ hỗ trợ xuất khẩu cùng với việc thông tin, định hướng thị trường.

?????? - Tổ chức lại thị trường gà giống và thịt, trứng gà trong nước thông qua các Hiệp hội gia cầm, tránh sự ép giá của tư thương như bấy lâu, gây thua thiệt cho người chăn nuôi trong lúc người tiêu dùng vẫn không được hưởng lợi.

14.5     Chế biến giết mổ

?????? - Việc tiêu thụ thịt trứng gà công nghiệp ở trong nước đang gặp khó khăn ngoài nguyên nhân về giá cả quá cao, còn có yếu tố chế biến giết mổ gia cầm đang rất hạn chế. Trên thị trường chưa có nhiều sản phẩm thịt trứng gà chế biến sãn phù hợp với thị hiếu người? tiêu dùng nước ta. Bởi vậy để tăng sức tiêu thụ của khách hàng cần coi trọng hơn nữa việc chế biến giết mổ gia cầm, nhằm tạo ra các thực phẩm đa dạng, giá cả hợp lý đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

?????? - Xây dựng các điểm cung cấp thịt trứng gà sạch tại các vùng dân cư tập trung với phương thức phục vụ linh hoạt, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng.

14.6     Chính sách phát triển chăn nuôi

?????? - Xây dựng mới các chính sách phát triển chăn nuôi để ngành này trở thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp đó là các chính sách cụ thể về dân cư, tín dụng, thuế suất, thương mại, về quyền sử dụng đất đai trang trại .v.v. . .

- Tạo điều kiện thuận lợi nhất để người nông dân được vay vốn với lãi suất ưu đãi nhằm phát triển chăn nuôi gà hàng hoá với quy mô vừa và lớn.

- Nhà nước khuyến khích sự đầu tư của nước ngoài vào lĩnh vực chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gà nói riêng, nhằm thu hút vốn, công nghệ tiên tiến của thế giới góp phần thúc đẩy ngành kinh tế này phát triển vượt bậc.

- Xem xét sửa đổi theo hướng giảm mức thuế suất nhập khẩu con giống, nguyên liệu thức ăn, trang thiết bị chăn nuôi mà trong nước chưa đáp ứng đầy đủ, nhằm góp phần giảm giá thành sản phẩm chăn nuôi.

Trên đây là những nhóm giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy ngành chăn nuôi gà ở Việt Nam phát triển.


PGS. TS Nguyễn Đăng Vang, TS. Nguyễn Thanh Sơn - Viện Chăn nuôi
 Ba�n In