 |
 |
Online |
174 |
|
 |
Truy cập |
6869723 |
|
 |
|
| Tin tức Online |
|
|
Chi tiết về các link |
 |
|
|
 |
19/06/2013 |
 |
|
|
| | TÓM TẮT NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Qua ba thế hệ nuôi dưỡng một số đặc điểm sinh học của chim Trĩ ổn định (màu sắc lông, sinh hóa máu...), thời gian đẻ trứng của chim Trĩ mái chủ yếu vào 11h30-14h 30 trong ngày.
| | |  | | | TÓM TẮT NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Trong cùng điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng ở nông hộ tỉnh Bắc Ninh, bò lai hướng sữa 3/4 HF là phù hợp nhất, sản lượng sữa 305 ngày là 4234,5kg (cao hơn so với bò 1/2HF và 7/8HF).
- Tỷ lệ tinh thích hợp trong khẩu phần là 30%, vừa cho năng suất phù hợp vừa có hiệu quả kinh tế cao.
- Khi cho bò sữa ăn khẩu phần thức ăn hoàn chỉnh (TMR) với số lần cho ăn 5 lần/ ngày đã tăng năng suất sữa và hiệu quả chăn nuôi so với phương thức nuôi truyền thống.
- Tính chính xác tiêu tốn thức ăn để sản xuất 1 kg sữa không bao gồm tiêu tốn cho duy trì và thay đổi khối lượng của bò trong thời gian thí nghiệm là khoảng 5-6 MJ).
| | |  | | | Vịt MT1 chọn lọc tăng khối lượng cơ thể ở 7 tuần tuổi có hệ số di truyền là h2 = 0,31 - 0,61; hiệu quả chọn lọc đạt được qua 5 thế hệ R = 52,51 - 130,11g/con.
Vịt MT2 chọn lọc tăng năng suất trứng đến hết 14 tuần đẻ có khối lượng cơ thể ổn định, hệ số di truyền là h2 = 0,10 - 0,20; hiệu quả chọn lọc R = 1,06 - 2,57 quả/mái.
Vịt MT12 có năng suất trứng là 233,63quả/mái/42 tuần đẻ, tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng là 3,93kg; ưu thế lai về năng suất trứng so với trung bình của vịt MT1 và MT2 là 8,25% và ưu thế lai về tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng là H = -5,15%; vịt MT12 có năng suất cao hơn so với vịt MT1 và MT2. | | |  | | | TÓM TẮT NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN:
- Sử dụng trâu đực Ngố khối lượng lớn ghép phối với trâu cái được tuyển chọn đã nâng cao được khối lượng và tốc độ sinh trưởng của đời con so với đại trà (trâu đực cao hơn 11,53-19,04% và trâu cái là 9,91-19,82%). Ảnh hưởng của khối lượng trâu bố đến khối lượng và sinh trưởng của đời con lớn hơn so với trâu mẹ, hệ số tương quan giữa khối lượng trâu bố và con là 0,50-0,76, trong khi đó hệ số tương quan giữa khối lượng trâu mẹ và con là 0,14-0,33.
| | |  | | | THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Họ và tên nghiên cứu sinh: Đinh Văn Mười
Chuyên ngành: Dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi
Mã số: 62 - 62 - 45 - 01 | | |  | | | THÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Họ và tên nghiên cứu sinh: Lê Minh Lịnh
Chuyên ngành: Dinh dưỡng và Thức ăn Chăn nuôi
| | |  | | | Đề tài luận án:
“Khả năng sinh trưởng, sản xuất thịt của bò Lai Sind và các con lai ½ Drought Master, ½ Red Angus, ½ Limousin nuôi tại huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk”.
Chuyên ngành: Chăn nuôi động vật.
Mã số: 62.62.40.01.
Họ và tên nghiên cứu sinh: Văn Tiến Dũng
Họ và tên người hướng dẫn: 1. PGS.TS. Lê Đức Ngoan
2. TS. Nguyễn Tấn Vui <P class=MsoNormal style | | |  | | | Đề tài luận án: “Nghiên cứu xác định tổ hợp lai có hiệu quả kinh tế giữa gà H’mông và gà Ai Cập để sản xuất gà xương, da, thịt đen”
Chuyên ngành: Chăn nuôi động vật
Mã số: 62.62.40. 01
Họ và tên nghiên cứu sinh: Nguyễn Viết Thái
Họ và tên người hướng dẫn: 1. PGS. TS Hoàng Văn Tiệu
2. TS. Phạm Công Thiếu
Cơ sở đào tạo: Viện Chăn nuôi
| | |  | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|